Lincomycin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lincomycin.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(2S,4R)-N-[(1R,2R)-2-hydroxy-1-[(2R,3R,4S,5R,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-(methylsulfanyl)oxan-2-yl]propyl]-1-methyl-4-propylpyrrolidine-2-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 154-21-2
Mã ATC J01FF02
PubChem 3000540
DrugBank DB01627
Dữ liệu hóa chất
Công thức C18H34N2O6S 
Phân tử gam 406.538 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng N/A
Chuyển hóa  ?
Bán thải 5.4 ± 1.0 giờ sau tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
Bài tiết renal and biliary
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C(US)

Tình trạng pháp lý

-only(US)

Dược đồ IM/IV

Lincomycinkháng sinh lincosamid thu được từ nuôi cấy xạ khuẩn Streptomyces lincolnensis.[1] Clindamycin là một hợp chất có liên quan được điều chế từ lincomycin bằng cách sử dụng thionyl clorua để thay thế nhóm chức 7-hydroxy (nhóm -OH) bằng nguyên tử clo với nghịch chuyển đối xứng bàn tay (Chirality).[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ PMID 14217764
  2. ^ Birkenmeyer, R. D.; Kagan, F. (1970). “Lincomycin. XI. Synthesis and structure of clindamycin, a potent antibacterial agent”. Journal of Medicinal Chemistry 13 (4): 616–619. PMID 4916317. doi:10.1021/jm00298a007.