Long Biên (phường)
|
Long Biên
|
|||
|---|---|---|---|
| Phường | |||
Trung tâm mua sắm Aeon Mall tại phường Long Biên | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | ||
| Thành phố | Hà Nội | ||
| Trụ sở Đảng ủy | Số 195 đường Thạch Bàn | ||
| Trụ sở UBND | Số 199 đường Bát Khối[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 21°01′26″B 105°53′21″Đ / 21,023899715913°B 105,88918275467°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 19,04 km² | ||
| Dân số (2024) | |||
| Tổng cộng | 62.887 người | ||
| Mật độ | 3.302 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 00145[2] | ||
| Website | longbien | ||
Long Biên là một phường thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam. Tên phường được kế thừa từ quận Long Biên trước đây.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Long Biên có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Gia Lâm và xã Bát Tràng (ranh giới đi theo đường CT37).
- Phía tây giáp phường Bồ Đề và phường Hồng Hà (ranh giới đường giao thông quy hoạch – đi theo sông Hồng)
- Phía nam giáp phường Lĩnh Nam (ranh giới đi theo sông Hồng)
- Phía bắc giáp phường Việt Hưng và và phường Phúc Lợi (ranh giới đi theo đường Quốc lộ 5).[3][4][5]
Phường Long Biên có diện tích tự nhiên là 19,04 km2, quy mô dân số năm 2025 là 62.887 người và mật độ dân số đạt 3.302 người/km2.[6][7]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trước năm 1976
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn 1976 – nay
[sửa | sửa mã nguồn]Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, thị trấn Gia Lâm và 6 xã: Bồ Đề, Cự Khối, Đông Dư, Gia Thụy, Long Biên, Thạch Bàn thuộc huyện Gia Lâm của thành phố Hà Nội.
Ngày 6 tháng 11 năm 2003:
- Tách toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và thị trấn Gia Lâm thuộc huyện Gia Lâm về quận Long Biên mới thành lập.
- Thành lập phường Gia Thụy trên cơ sở 77,68 ha diện tích tự nhiên và 7.207 nhân khẩu của thị trấn Gia Lâm, 42,64 ha diện tích tự nhiên và 2.514 nhân khẩu của xã Gia Thụy.
- Thành lập phường Bồ Đề trên cơ sở 379,92 ha diện tích tự nhiên và 9.888 nhân khẩu của xã Bồ Đề và 6.271 nhân khẩu của thị trấn Gia Lâm.
- Thành lập phường Phúc Đồng trên cơ sở 494,76 ha diện tích tự nhiên và 6.994 nhân khẩu của xã Gia Thuỵ.
- Thành lập 3 phường: Long Biên, Thạch Bàn và Cự Khối trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 3 xã có tên tương ứng.[8]
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, nhập xã Đông Dư (huyện Gia Lâm) vào xã Bát Tràng.[9]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025:
- Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[10]
- Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn (quận Long Biên), xã Bát Tràng (huyện Gia Lâm), một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy (quận Long Biên) thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên.[11]
- Sau khi sắp xếp, phường Long Biên được chia thành 37 tổ dân phố.[12][13][14][15]
Ngày 18 tháng 7 năm 2025, đổi tên 18 tổ dân phố: 6, 7 phường Phúc Đồng cũ, 1 phường Thạch Bàn cũ, 9, 16, 14, 12, 7, 5, 2, 1 phường Long Biên cũ, 1, 12, 11, 10, 5, 3 và 4 phường Cự Khối cũ lần lượt thành 18 tổ dân phố: 1, 2, 18, 21 và từ 24 đến 37.[16][17]

Ngày 24 tháng 12 năm 2025, xác định phần lớn của phường Long Biên là đô thị loại II.[19][20]
Ngày 26 tháng 6 năm 2026, đổi tên 12 tổ dân phố: 12, 17, 21, từ 26 đến 31 và từ 35 đến 37 lần lượt thành 12 tổ dân phố: Thượng Hội, Ngọc Trì 2, Long Biên, Trạm 1, Tư Đình 2, 1, Thạch Cầu 2, 1, Thống Nhất, Thổ Khối 2, 1 và Độc Lập; thành lập 13 tổ dân phố mới: 918, Cự Đồng, Thạch Bàn, Ngọc Trì 1, Ngô 1, 2, Thạch Cầu Bây 1, 2, Nha 2, 1, Trạm 2, Xuân Đỗ Hạ và Xuân Đỗ Thượng.[21][22][23][24]
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Long Biên được chia thành 25 tổ dân phố: 918, Cự Đồng, Độc Lập, Long Biên, Ngọc Trì 1, 2, Ngô 1, 2, Nha 1, 2, Thạch Bàn, Thạch Cầu 1, 2, Thạch Cầu Bây 1, 2, Thống Nhất, Thổ Khối 1, 2, Thượng Hội, Trạm 1, 2, Tư Đình 1, 2, Xuân Đỗ Hạ và Xuân Đỗ Thượng.[22][23][24]
| Danh sách các tổ dân phố thuộc phường Long Biên[22][23][24] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Địa chỉ trụ sở các cơ quan
[sửa | sửa mã nguồn]
Di tích
[sửa | sửa mã nguồn]- Đình Hạ Trại thuộc thôn Thống Nhất là nơi thờ vị tướng nhà Đinh tên gọi Lã Lang Đế có công phù tá cho Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
- Đình Thổ Khối có từ trước năm 1730, bên trong thờ 6 vị thành hoàng trong đó có 3 vị là tướng nhà Đinh: Bạch Đa đại vương, Dị Mệ đại vương và Đào thành hoàng có công dẹp loạn 12 sứ quân.
Danh nhân
[sửa | sửa mã nguồn]- Đặng Phúc Thông (1906 – 1951), là một kỹ sư giao thông công chính, Thứ trưởng Bộ Giao thông công chính của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, là thành viên Đảng Xã hội Việt Nam, sau vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Trần Linh (1929 – 2022) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Ông nguyên là Phó Tư lệnh phụ trách về Chính trị Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
- Nguyễn Đăng Thục (1909 – 1999) là nhà giáo dục, nhà nghiên cứu triết học và văn học Việt Nam ở thế kỷ 20. Quê ở làng Thổ Khối (nay là địa bàn hai tổ dân phố Thổ Khối 1 và Thổ Khối 2).
- Lê Thị Lựu (1911 – 1988) là một họa sĩ chuyên về tranh lụa và tranh sơn dầu. Bà được xem là nữ họa sĩ đầu tiên của nền mỹ thuật hiện đại Việt Nam. Quê ở làng Thổ Khối (nay là địa bàn hai tổ dân phố Thổ Khối 1 và Thổ Khối 2).
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Thông báo số 729/TB-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Báo Điện tử Chính phủ (ngày 28 tháng 4 năm 2025). "Chi tiết dự thảo phương án sắp xếp các phường của Hà Nội". Xây dựng chính sách, pháp luật. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Báo Tin tức và Dân tộc – Thông tấn xã Việt Nam (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "126 bản đồ địa giới hành chính của Hà Nội sau sáp nhập". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Viện nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội (ngày 2 tháng 7 năm 2025). "Phường Long Biên: Những thông tin chi tiết sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Mai Hữu (ngày 5 tháng 4 năm 2026). "Hà Nội: Chi tiết phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
- ↑ "Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các quận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2012.
- ↑ "Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 – 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ 7 tổ dân phố: 1, 3, 4, 5, 10, 11 và 12 của phường Cự Khối cũ; 2 tổ dân phố: 6 và 7 của phường Phúc Đồng cũ; 16 tổ dân phố: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của phường Thạch Bàn cũ; 12 tổ dân phố: 1, 2, 5, 7, 9, 12, 14, 16, 19, 20, 22 và 23 của phường Long Biên cũ.
- ↑ "Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế – xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Trang Thông tin điện tử phường Long Biên – thành phố Hà Nội (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "Đổi tên Tổ dân phố tại phường Long Biên – Tên gọi mới – Bước tiến mới – Tầm nhìn mới". Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Trang Thông tin điện tử phường Long Biên – thành phố Hà Nội (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "Danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Long Biên khóa II, nhiệm kỳ 2026 – 2031". Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ↑ 1. Đổi tên Tồ dân phố số 6 phường Phúc Đồng cũ thành Tổ dân phố số 1 phường Long Biên; 2. Đổi tên Tổ dân phố số 7 phường Phúc Đồng cũ thành Tổ dân phố số 2 phường Long Biên; 3. Đổi tên Tổ dân phố số 1 phường Thạch Bàn cũ thành Tổ dân phố số 18 phường Long Biên; 4. Đổi tên Tổ dân phố số 9 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 21 phường Long Biên; 5. Đổi tên Tổ dân phố số 16 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 24 phường Long Biên; 6. Đổi tên Tổ dân phố số 14 phường Long Biên cũ thành Tồ dân phố số 25 phường Long Biên; 7. Đổi tên Tổ dân phố số 12 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 26 phường Long Biên; 8. Đổi tên Tổ dân phố số 7 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phổ số 27 phường Long Biên; 9. Đổi tên Tổ dân phố số 5 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 28 phường Long Biên; 10. Đổi tên Tổ dân phố số 2 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 29 phường Long Biên; 11. Đổi tên Tổ dân phố số 1 phường Long Biên cũ thành Tổ dân phố số 30 phường Long Biên; 12. Đổi tên Tổ dân phố số 1 phường Cự Khối cũ thành Tổ dân phố số 31 phường Long Biên; 13. Đổi tên Tổ dân phố số 12 phường Cụ Khối cũ thành Tổ dân phố số 32 phường Long Biên; 14. Đổi tên Tổ dân phố số 11 phường Cự Khối cũ thành Tổ dân phố số 33 phường Long Biên; 15. Đổi tên Tổ dân phố số 10 phường Cự Khối cũ thành Tổ dân phố số 34 phường Long Biên; 16. Đổi tên Tổ dân phố số 5 phường Cự Khối cũ thành Tổ dân phố số 35 phường Long Biên; 17. Đổi tên Tổ dân phố số 3 phường Cụ Khối cũ thành Tổ dân phố số 36 phường Long Biên; 18. Đổi tên Tổ dân phố số 4 phường Cự Khối cũ thành Tổ dân phố số 37 phường Long Biên; Giữ nguyên tên gọi đối với 19 tổ dân phố còn lại thuộc địa bàn phường Long Biên.
- ↑ "Nghị quyết số 8/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân phường Long Biên về việc đổi tên các tổ dân phố trên địa bàn phường Long Biên" (PDF). Trang Thông tin điện tử phường Long Biên – thành phố Hà Nội. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Trang Thông tin điện tử phường Long Biên – thành phố Hà Nội (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "Đổi tên Tổ dân phố tại phường Long Biên – Tên gọi mới – Bước tiến mới – Tầm nhìn mới". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Chuyển tiếp từ 6 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Gia Thụy, Long Biên, Phúc Đồng và Thạch Bàn thuộc quận Long Biên.
- ↑ "Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị" (PDF). Báo Nhân dân. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2026.
- ↑ 1. Tổ dân phố số 12 đổi tên thành Thượng Hội; 2. Tổ dân phố số 17 đổi tên thành Ngọc Trì 2; 3. Tổ dân phố số 21 đổi tên thành Long Biên; 4. Tổ dân phố số 26 đổi tên thành Trạm 1; 5. Tổ dân phố số 27 đổi tên thành Tư Đình 2; 6. Tổ dân phố số 28 đổi tên thành Tư Đình 1; 7. Tổ dân phố số 29 đổi tên thành Thạch Cầu 2; 8. Tổ dân phố số 30 đổi tên thành Thạch Cầu 1; 9. Tổ dân phố số 31 đổi tên thành Thống Nhất; 10. Tổ dân phố số 35 đổi tên thành Thổ Khối 2; 11. Tổ dân phố số 36 đổi tên thành Thổ Khối 1; 12. Tổ dân phố số 37 đổi tên thành Độc Lập; 13. Sáp nhập Tổ dân phố số 1 và số 2 đổi tên thành 918; 14. Sáp nhập Tổ dân phố số 3 và số 18 đổi tên thành Cự Đồng; 15. Sáp nhập Tổ dân phố 4 với một phần Tổ dân phố số 6 và số 7 đổi tên thành Thạch Bàn; 16. Sáp nhập Tổ dân phố số 5, một phần Tổ dân phố số 6 và số 7 đổi tên thành Ngọc Trì 1; 17. Sáp nhập Tổ dân phố số 9, một phần Tổ dân phố số 7 và số 10 đổi tên thành Ngô 1; 18. Sáp nhập Tổ dân phố 11, một phần Tổ dân phố số 7 và số 10 đổi tên thành Ngô 2; 19. Sáp nhập Tổ dân phố số 13 và Tổ dân phố số 14 đổi tên thành Thạch Cầu Bây 1; 20. Sáp nhập Tổ dân phố số 15 và Tổ dân phố số 16 đổi tên thành Thạch Cầu Bây 2; 21. Sáp nhập Tổ dân phố số 19 và Tổ dân phố số 20 đổi tên thành Nha 2; 22. Sáp nhập Tổ dân phố số 22, Tổ dân phố số số 24 và một phần Tổ dân phố số 25 đổi tên thành Nha 1; 23. Sáp nhập Tổ dân phố số 23 và một phần Tổ dân phố số 25 đổi tên thành Trạm 2; 24. Sáp nhập Tổ dân phố số 32 và một phần Tổ dân phố số 33 đổi tên thành Xuân Đỗ Hạ; 25. Sáp nhập Tổ dân phố số 8, Tổ dân phố số 34 và một phần Tổ dân phố số 33 đổi tên thành Xuân Đỗ Thượng.
- 1 2 3 Thế Đông – Đinh Dũng (ngày 26 tháng 6 năm 2026). "Hội đồng nhân dân phường Long Biên thông qua Nghị quyết về sắp xếp các tổ dân phố". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- 1 2 3 Quốc Dũng – Thế Đông (ngày 4 tháng 7 năm 2026). "Phường Long Biên công bố 25 tổ dân phố sau sắp xếp". Cơ quan Báo và Phát thanh, truyền hình Hà Nội. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- 1 2 3 Phường Long Biên – thành phố Hà Nội (ngày 4 tháng 7 năm 2026). "Long Biên Công bố danh sách, sơ đồ 25 Tổ dân phố sau sắp xếp và bộ máy tổ chức 25 Tổ dân phố". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2026.
- 1 2 Địa chỉ cũ: Số 199, đường Bát Khối, phường Long Biên, quận Long Biên
- ↑ "Thông báo về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội" (PDF). UBND TP Hà Nội. ngày 25 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội. "Hà Nội công khai địa điểm tiếp nhận thủ tục hành chính thuộc UBND 126 xã/phường và 30 điểm tiếp nhận của 12 Chi nhánh thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, thông tin đường dây nóng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp".[liên kết hỏng]
- ↑ Báo Đại biểu Nhân dân. "Danh sách 126 trụ sở Công an cấp xã thuộc Công an TP. Hà Nội để người dân tới làm căn cước, đăng ký xe".
- ↑ Địa chỉ cũ: Số 197, đường Bát Khối, phường Long Biên, quận Long Biên
- ↑ Địa chỉ cũ: Số 308, phố Ngọc Trì, phường Thạch Bàn, quận Long Biên (Trước là Công an phường Thạch Bàn cũ)
- ↑ Địa chỉ cũ: Số 607, đường Bát Khối, phường Cự Khối, quận Long Biên
