Los Alamos, New Mexico
| Los Alamos, New Mexico | |
|---|---|
| — Nơi ấn định cho điều tra dân số — | |
Nhìn từ trên không phía tây Los Alamos | |
| Khẩu hiệu: "Where discoveries are made" | |
Vị trí của Los Alamos, New Mexico | |
| Location in New Mexico##Location in the contiguous United States | |
| Quốc gia | |
| Bang | |
| Quận | Los Alamos |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 11,11 mi2 (28,77 km2) |
| • Đất liền | 11,11 mi2 (28,77 km2) |
| • Mặt nước | 0,00 mi2 (0,00 km2) |
| Độ cao[2] | 7.300 ft (2,200 m) |
| Dân số (2020)[3] | |
| • Tổng cộng | 13.179 |
| • Mật độ | 1.186,44/mi2 (458,09/km2) |
| Múi giờ | Múi giờ miền núi |
| • Mùa hè (DST) | MDT (UTC−6) |
| ZIP codes | 87544, 87547 |
| Mã điện thoại | 505 |
| Thành phố kết nghĩa | Sarov |
| FIPS code | 35-42320 |
| GNIS feature ID | 2408132[2] |
Los Alamos (tiếng Tây Ban Nha: Los Álamos), được thành lập năm 1968, là thành phố quận lỵ của Quận Los Alamos, trung tâm tiểu bang New Mexico, Hoa Kỳ, trên Cao nguyên Pajarito nhìn ra Thung lũng Río Grande. Chủ yếu là một trung tâm nghiên cứu, thành phố là nới có Phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos. Los Alamos cũng là một nơi có một trường cao đẳng, Bảo tàng Khoa học Bradbury và Trung tâm Nghệ thuật Fuller Lodge trong đó bao gồm Bảo tàng Lịch sử Los Alamos, một trung tâm nghệ thuật và một cơ sở nghệ thuật biểu diễn. Tượng đài Quốc gia Bandelier và Tượng đài Bang Jemez cả hai đều mô tả nổi bật các tàn tích của Pueblo thổ dân châu Mỹ gần đó.
Trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ 2, địa điểm này đã được chính phủ Mỹ lựa chọn làm nơi nghiên cứu vũ khí nguyên tử và quả bom nguyên tử đầu tiên đã được phát triển ở đây. Cộng đồng dân cư tiếp theo đó đã được dưới sự kiểm soát của Ủy ban Năng lượng Nguyên tử từ 1947 cho đến 1962, khi khu vực này được tự quản, trong thời kỳ này quả bom H đã được thiết kế ở đây. Tên thành phố đặt theo tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "những cây bạch dương". Dân số năm 1980 là 11.039 người, năm 1990 là 11.455 người và năm 2003 là 18.802 người.
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1970 | 11.310 | — |
| 1980 | 11.039 | −2.4% |
| 1990 | 11.455 | +3.8% |
| 2000 | 11.909 | +4.0% |
| 2010 | 12.019 | +0.9% |
| 2020 | 13.179 | +9.7% |
| Nguồn: U.S. Decennial Census[4] | ||
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Los Alamos, New Mexico, 1991–2020 normals, extremes 1918–present | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 65 (18) |
69 (21) |
74 (23) |
80 (27) |
93 (34) |
96 (36) |
98 (37) |
92 (33) |
94 (34) |
82 (28) |
72 (22) |
64 (18) |
98 (37) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 51.9 (11.1) |
56.5 (13.6) |
66.9 (19.4) |
73.6 (23.1) |
81.3 (27.4) |
89.7 (32.1) |
90.2 (32.3) |
86.7 (30.4) |
82.7 (28.2) |
74.9 (23.8) |
62.5 (16.9) |
53.5 (11.9) |
91.7 (33.2) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 40.3 (4.6) |
44.5 (6.9) |
53.4 (11.9) |
61.0 (16.1) |
70.2 (21.2) |
80.9 (27.2) |
82.5 (28.1) |
79.5 (26.4) |
74.0 (23.3) |
62.7 (17.1) |
50.1 (10.1) |
40.3 (4.6) |
61.6 (16.5) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 30.4 (−0.9) |
34.1 (1.2) |
41.5 (5.3) |
48.2 (9.0) |
57.2 (14.0) |
67.2 (19.6) |
69.6 (20.9) |
67.3 (19.6) |
61.5 (16.4) |
50.6 (10.3) |
39.1 (3.9) |
30.5 (−0.8) |
49.8 (9.9) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 20.5 (−6.4) |
23.6 (−4.7) |
29.6 (−1.3) |
35.4 (1.9) |
44.2 (6.8) |
53.5 (11.9) |
56.7 (13.7) |
55.1 (12.8) |
49.1 (9.5) |
38.4 (3.6) |
28.2 (−2.1) |
20.6 (−6.3) |
37.9 (3.3) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 4.8 (−15.1) |
7.5 (−13.6) |
13.7 (−10.2) |
21.4 (−5.9) |
30.5 (−0.8) |
42.0 (5.6) |
49.8 (9.9) |
48.1 (8.9) |
36.6 (2.6) |
22.3 (−5.4) |
11.4 (−11.4) |
3.6 (−15.8) |
0.2 (−17.7) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −18 (−28) |
−17 (−27) |
−3 (−19) |
5 (−15) |
22 (−6) |
28 (−2) |
37 (3) |
38 (3) |
23 (−5) |
6 (−14) |
−14 (−26) |
−13 (−25) |
−18 (−28) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 0.90 (23) |
0.72 (18) |
1.04 (26) |
0.93 (24) |
1.17 (30) |
1.17 (30) |
2.94 (75) |
3.20 (81) |
2.02 (51) |
1.58 (40) |
0.95 (24) |
0.87 (22) |
17.49 (444) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 9.9 (25) |
8.8 (22) |
5.9 (15) |
3.3 (8.4) |
0.1 (0.25) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
1.7 (4.3) |
4.4 (11) |
8.0 (20) |
42.1 (107) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 5.5 | 6.5 | 6.5 | 5.5 | 6.5 | 6.7 | 13.0 | 14.6 | 8.5 | 6.5 | 4.6 | 5.7 | 90.1 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 3.8 | 4.3 | 2.8 | 1.4 | 0.1 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.8 | 2.0 | 4.1 | 19.3 |
| Nguồn: NOAA[5][6] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2022.
- 1 2 Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Los Alamos, New Mexico
- ↑ "Census Population API". United States Census Bureau. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2022.
- ↑ "Census of Population and Housing". Census.gov. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "NOWData - NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration.
- ↑ "Summary of Monthly Normals 1991-2020". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.