Mạng lưới đa kênh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Một mạng lưới đa kênh là một tổ chức làm việc với các nền tảng video như YouTube, hỗ trợ cho các chủ kênh trong các phần như "sản phẩm, chương trình, gây quỹ, xúc tiến chéo, quản lý đối tác, quản lý quyền kỹ thuật số, kiếm tiền/bán hàng, và/hoặc phát triển khán giả"[1] để đổi lại một số phần trăm lợi nhuận quảng cáo từ kênh.[2]

Nguồn gốc tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên Mạng lưới Đa kênh (Multi-channel NetworkMCN) chỉ mới bắt đầu trở thành chuẩn gần đây, được sáng tạo bởi cựu nhân viên YouTube Jed Simmons (reportedly because of YouTube's distaste for the notion of "networks.")[3] Trước năm 2014 nhiều tên gọi được sử dụng bởi nhiều công ty khác nhau, bao gồm Online Video Studio, Internet Television Company, ITC, MCN, OVS, YouTube Network hay đơn giản là Network.[4][trích dẫn không khớp]

Các mạng lưới phụ[5] của các MCN thường được gọi là các SubMCN, Virtual Network, Proprietary Network, Content Distribution Network, SMCN, VN, PN, hay CDN.[6]

Mục đích[sửa | sửa mã nguồn]

Họ làm việc như một công ty thiết lập một tài khoản với YouTube CMS (hệ thống dùng cho ContentID), công ty thêm bất cứ ai ký hợp đồng với họ cho CMS của họ, cho phép người dùng (và chủ tài khoản CMS) sử dụng các chính sách kiếm tiền, chặn và theo dõi. Kiếm tiền cho phép các video tạo ra lợi nhuận, Chặn ngăn các truy cập tới video và Theo dõi cho phép chủ nội dung xem các phân tích của các nội dung 'reupload' và vi phạm bản quyền. Một số đối tác MCN có thể chặn video theo từng quốc gia (ví dụ như nếu một video được tải lên với một logo bị cấm hoặc chưa có giấy phép).

MCN cũng được mô tả là một cách để "phủ nhận những rắc rối có thể liên quan khi tìm kiếm cơ hội quảng cáo của chính mình trên trang."[2] Các nhà quảng cáo làm việc với MCN có thể trả tiền cho các dịch vụ bao gồm quảng cáo chèn lên trên, đặt sản phầm và tài trợ trong chương trình, nhằm đạt được sự tiếp xúc,[2] sự ủng hộ liên tục bởi các nhân vật YouTube,[2] và tăng sự tham gia của khán giả, đặc biệt khi so sánh với quảng cáo trên truyền hình thường bị bỏ qua hay lờ đi.[2][7]

Lợi ích[sửa | sửa mã nguồn]

Các lợi ích và hạn chế khi hợp tác với một mạng lưới đa kênh đã được bàn luận bởi một số YouTuber lớn, bao gồm Hank Green,[8] Freddie Wong[9] cũng như chính YouTube.[1]

Các lợi ích có thể bao gồm:

  • Truy cập các công cụ tạo video và xuất bản[10]
  • Marketing và quảng bá[11]
  • Truy cập các cơ sở về sản xuất và chỉnh sửa[12]
  • CPM cao hơn[13] 
  • Truy cập các dự án truyền thông truyền thống và những người nổi tiếng[14]
  • Cover các bài hát và giấy phép nhạc nền đã có bản quyền[15][16][17]
  • Các sự kiện trực tiếp và bán đồ lưu niệm[18]

Tuy nhiên, đã có một vài tranh cãi liên quan tới các YouTube Network.

Machinima đã bị chỉ trích vì sử dụng các hợp đồng vĩnh viễn.[19] Ben Vacas, thường được biết tới trong cộng đồng YouTube là 'Braindeadly', thu hút sự chú ý của truyền thông vào tháng 1 năm 2014 với các vấn đề về hợp đồng với Machinima.[20] Theo các điều khoản trong hợp đồng của anh, Machinima được phép đặt quảng cáo trên các video của Vacas và đổi lại anh sẽ nhận được một số phần trăm lợi nhận được tạo ra.[20] Tuy nhiên, hợp đồng cũng tiết lộ rằng nó sẽ tồn tại "vĩnh viễn";[19] tức là Machinima sẽ giữ quyền cho bất cứ nội dung nào được tạo bởi Vacas xuất bản trên kênh YouTube đã  hợp tác của anh trong suốt đời, một chi tiết mà Vacas đã không đọc tới.[19]

Machinima bị chỉ trích trong đầu năm 2013 bởi YouTuber Athene vì "đe dọa... nhiều đối tác" để ký một hợp đồng sẽ làm giảm đáng kể CPM của họ. Athene gọi nó là "một trong những thỏa thuận tồi tệ nhất trên internet" và khuyến cáo những người đăng ký của anh không nên "làm việc với Machinima" và nói họ có thể có một thỏa thuận tốt hơn với các mạng lưới khác.[21]

Các thương vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài MCN đã được mua lại bởi các tập đoàn lớn hơn. Đầu năm 2014 Maker Studios được bán cho Disney với giá 500 triệu đôla Mỹ,[22] và Big Frame được bán cho DreamWorks Animation thông qua AwesomenessTV với giá 15 triệu đôla Mỹ.[23] Vào tháng 6 năm 2013, RTL Group đầu tư 36 triệu đôla Mỹ vào BroadbandTV Corp.[24]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă YouTube. “Multi Channel Networks 101”. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c Davidson, Neil. “Can a Multi-Channel Network Boost Your YouTube Marketing Success?”. Site Pro News. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ Vidani, Peter. “Fred Seibert dot com (Inspired by Channel 102, and Julie Klausner’s "Cat...)”. Fred Seibert dot com. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ “Top Networks by Social Blade YouTube Stats”. Social Blade. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ “TCN: A large Sub-network example powered by BroadbandTV”. Social Blade. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2015. 
  6. ^ “How to Start a YouTube Network. | YouTube Forum | The #1 YouTube Community | Video Editing, Branding & YouTube Help”. Yttalk.com. 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  7. ^ Millar, Michael (8 tháng 4 năm 2013). “Digital product placement creates adverts out of thin air”. BBC. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ “Should I Join a YouTube Network?”. YouTube. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ “YouTube Networks: 7 Things You Need to Know « Rocketjump”. Rocketjump.com. 2 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  10. ^ “Introducing Fullscreen Uploader for Facebook Video”. Fullscreen. 25 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016. 
  11. ^ “Fullscreen To Spend A Cool Million On Marketing For Smaller Channels”. Tubefilter. 30 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016. 
  12. ^ “Big Frame Moves Into Larger Headquarters With Dedicated Production and Sound Studios”. Newmediarockstars.com. 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “Turnstyle: Covering Pop Hits On YouTube Is Starting To Pay”. Huffingtonpost.com. 15 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ Kanter, Jake (16 tháng 5 năm 2013). “ChannelFlip: TV red tape is driving talent online | News | Broadcast”. Broadcastnow.co.uk. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ “Fullscreen Opens Universal Music Library To Its Artists”. Newmediarockstars.com. 4 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ “Universal Music Publishing Group Announces Partnership With Fullscreen and Maker Studios”. Newmediarockstars.com. 14 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  17. ^ Baumann, Drew (4 tháng 4 năm 2013). “Introducing the new FAM experience // Fullscreen”. Blog.fullscreen.net. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 
  18. ^ Hamedy, Saba. “Fullscreen acquires platform to help creators monetize content, engage with fans”. Mashable. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ a ă â Marsden, Rhodri (23 tháng 1 năm 2013). “Channels spawned by YouTube are making a fortune but are the people making the videos missing out?”. London: The Independent. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013. 
  20. ^ a ă Stuart, Tessa. “Rage Against Machinima”. Houston Press. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2013. 
  21. ^ Boumaaza, Bachir. “YT Partners Warning”. AtheneWins. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  22. ^ Pomerantz, Dorothy. “With Disney Buying Maker, Do All Big Media Companies Need To Up Their YouTube Game?”. Forbes. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  23. ^ Spangler, Todd (2 tháng 4 năm 2014). “AwesomenessTV Buys YouTube MCN Big Frame for $15 Million”. Variety. 
  24. ^ Spangler, Todd (26 tháng 6 năm 2013). “RTL Takes Control of BroadbandTV with $36 Million Investment”. Variety. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015. 

Bản mẫu:Mạng lưới đa kênh