Magadan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Магадан (tiếng Nga)
Magadan (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Magadan seen from mountain.jpg
Magadan seen from the local mountains
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 504: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Russia Magadan Oblast", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Russia Magadan Oblast", và "Bản mẫu:Location map Russia Magadan Oblast" đều không tồn tại.
Tọa độ: 59°34′B 150°48′Đ / 59,567°B 150,8°Đ / 59.567; 150.800Tọa độ: 59°34′B 150°48′Đ / 59,567°B 150,8°Đ / 59.567; 150.800
Coat of Arms of Magadan.png
Flag Magadan, Russian Federation.svg
Cờ
Town Ngày July 14
Hành chính (vào thời điểm June 2010)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Magadan Oblast
Địa vị đô thị (as of June 2008)
Vùng đô thị Magadan Urban Okrug
Administrative center of Magadan Urban Okrug
Mayor Vladimir Pechyony
Cơ quan đại diện Town Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 295 km² (113,9 mi²) [1]
'Múi giờ ở Nga [2]
' 1929
Town status since July 14, 1939
Mã bưu chính 685000
Đầu số điện thoại +7 4132
Trang mạng chính thức http://www.magadangorod.ru/

Magadan (tiếng Nga: Магадан) là một thành phố cảng trên biển Okhotsk và cửa ngõ vào khu vực Kolyma. Đây là trung tâm hành chính của tỉnh Magadan (từ 1953), thuộc vùng Viễn Đông Nga. Dân số: 114.873 (ước tính 2008); 99.399 (điều tra dân số 2002). Đóng tàu và đánh bắt cá là ngành công nghiệp chính. Thị trấn có một cảng biển và một sân bay quốc tế nhỏ, sân bay Sokol. Ngoài ra còn có một sân bay nhỏ gần đó, sân bay Magadan 13.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official Site of Magadan. Обновление материалов генерального плана 1994 г. Пояснительная записка
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).