Mahmoud Abbas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mahmoud Abbas
مَحْمُود عَبَّاس
Mahmoud Abbas May 2018.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ15 tháng 1 năm 2005 – nay
&0000000000000014.00000014 năm, &0000000000000310.000000310 ngày
Tiền nhiệmRawhi Fattouh (Quyền)
Nhiệm kỳ11 tháng 11 năm 2004 – nay
&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000010.00000010 ngày
Tiền nhiệmông là quyền chủ tịch
Chủ tịch Tổ chức Giải phóng Palestine (quyền)
Nhiệm kỳ29 tháng 10 năm 2004 – 11 tháng 11 năm 2004
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000013.00000013 ngày
Tiền nhiệmYasser Arafat
Kế nhiệmMahmoud Abbas
Nhiệm kỳ19 tháng 3 năm 2003 – 6 tháng 9 năm 2003
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000171.000000171 ngày
Tiền nhiệmChức vụ được thiết lập
Kế nhiệmAhmad Qurei
Nhiệm kỳ tổng thống của *Mahmoud Abbas' hết hạn vào ngày 15 tháng 1 năm 2009, kể từ đón Aziz Duwaik đã được công nhận là tổng thống bởi chính quyền Ismail Haniyeh ở dải Gaza, còn Mahmoud Abbas được công nhận là tổng thống bởi chính quyền Salam Fayyad ở bờ Tây.[1]
Thông tin chung
Sinh26 tháng 3, 1935 (84 tuổi)
Safed, Mandate Palestine
Tôn giáoHồi giáo Sunni[2]
Đảng pháiFatah
Học sinh trườngĐại học Damascus
Patrice Lumumba Peoples' Friendship University
Nhiệm kỳ tổng thống của *Mahmoud Abbas' hết hạn vào ngày 15 tháng 1 năm 2009, kể từ đón Aziz Duwaik đã được công nhận là tổng thống bởi chính quyền Ismail Haniyeh ở dải Gaza, còn Mahmoud Abbas được công nhận là tổng thống bởi chính quyền Salam Fayyad ở bờ Tây.[1]

Mahmoud Abbas (tiếng Ả Rập: مَحْمُود عَبَّاس‎, Maḥmūd ʿAbbās; sinh ngày 26 tháng 3 năm 1935), cũng có tên theo kunya Abu Mazen (tiếng Ả Rập: أَبُو مَازِن‎, Åbú Mázɩn) là một chính khách Palestine. Năm 1958, ông tốt nghiệp cử nhân luật tại trường Đại học Damas; năm 1982 tốt nghiệp tiến sĩ ngành lịch sử tại Học viện Đông phương Moscow.

Từ năm 1964, ông Mahmoud Abbas là thành viên Uỷ ban Trung ương FATAH; từ năm 1979 là Chủ tịch Uỷ ban hỗn hợp Palestine - Jordani; giai đoạn 1984 - 2000 là Trưởng ban Quan hệ Dân tộc và Quốc tế của Tổ chức Giải phóng Palestine.

Giai đoạn 1994 - 2003, ông Mahmoud Abbas là Trưởng ban đàm phán của Tổ chức Giải phóng Palestine; từ năm 1996 là Tổng thư ký Ban Chấp hành Tổ chức Giải phóng Palestine.

Giai đoạn 1996 - 2002, ông Mahmoud Abbas là Chủ tịch Uỷ ban bầu cử Palestine đầu tiên.

Ông cũng từng là Đại diện Tổ chức Giải phóng Palestine tại lễ ký Tuyên bố về các nguyên tắc (Hiệp định Oslo) tại thủ đô Washington (Hoa Kỳ) ngày 13/9/1993 và là Đại diện Tổ chức Giải phóng Palestine tại lễ ký Hiệp định tạm thời tại thủ đô Washington (Hoa Kỳ) ngày 23/9/1995.

Tháng 4/2003, ông Mahmoud Abbas được bầu làm Thủ tướng đầu tiên của Chính quyền dân tộc Palestine; năm 2004 ông được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Tổ chức Giải phóng Palestine và năm 2005 ông được bầu làm Chủ tịch Chính quyền dân tộc Palestine.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hamas Says Dweik "Real President" until Elections are Held”. Al-Manar. Ngày 25 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ “World's Baha'i connect with past in Israel”. Truy cập 11 tháng 8 năm 2016.