Matías Jadue

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Matías Jadue
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Matías Nicolás Jadue González
Ngày sinh 16 tháng 5, 1992 (28 tuổi)
Nơi sinh Santiago, Chile
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
TP. Hồ Chí Minh
Số áo 11
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2007–2010 Universidad Católica
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2015 Universidad Católica 30 (13)
2012La Serena (mượn) 14 (7)
2014–2015Antofagasta (mượn) 17 (9)
2015–2016 Deportes Santa Cruz 14 (10)
2016–2017 PKNS FC 34 (20)
2017 Port 0 (0)
2018 Krabi 10 (6)
2018– TP. Hồ Chí Minh 6 (9)
Đội tuyển quốc gia
2009 Chile U17 24 (15)
2014– Palestine 6 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 14 tháng 7 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến ngày 24 tháng 1 năm 2017

Matías Nicolás Jadue González (sinh ngày 16 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Palestine[1] hiện tại thi đấu cho Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh tại V- league.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh sinh ra và lớn lên ở Chile và có gốc Palestine. Anh thi đấu cho U-17 ChileGiải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2009. Sau đó anh chuyển sang Đội tuyển bóng đá quốc gia Palestine và có màn ra mắt cho đội bóng trong thất bại 3-2 trước Ả Rập Xê Út, trong đó anh ghi một bàn thắng.[2]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Palestine trước.[3]
Bàn thắng Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 11 tháng 6 năm 2015 Sân vận động Hoàng tử Mohamed bin Fahd, Dammam, Ả Rập Xê Út  Ả Rập Xê Út 2–2 2–3 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Universidad Católica

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://footballchannel.asia/2014/12/26/post1314/
  2. ^ “2018 FIFA World Cup Russia™ - Matches - Saudi Arabia-Palestine - FIFA.com”. FIFA.com. Truy cập 26 tháng 6 năm 2018. 
  3. ^ “Jadue, Matías”. National Football Teams. Truy cập 27 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]