Megapodiidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Megapodiidae
Australian Brush turkey2.jpeg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Galliformes
Họ (familia)Megapodiidae
Lesson, 1831
Các chi và loài
Xem bài.

Megapodiidae là một họ chim trong bộ Galliformes.[1]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài các loài còn sinh tồn thuộc họ Megapodiidae dựa theo công trình của John Boyd:[2]


Alecturini

Talegalla


T. jobiensis Meyer 1874




T. cuvieri Lesson 1828



T. fuscirostris Salvadori 1877






Leipoa ocellata Gould 1840




Alectura lathami Gray 1831


Aepypodius


A. arfakianus (Salvadori 1877)



A. bruijnii (Oustalet 1880)






Megapodiini


Macrocephalon maleo Müller 1846




Eulipoa wallacei (Gray 1861) Ogilvie-Grant 1893


Megapodius



M. cumingii Dillwyn 1853



M. tenimberensis Sclater 1883





M. nicobariensis Blyth 1846




M. laperouse Gaimard 1823





M. layardi Tristram 1879



M. pritchardii Gray 1864





M. bernsteinii Schlegel 1866




M. geelvinkianus Meyer 1874




M. reinwardt Dumont 1823




M. eremita Hartlaub 1868




M. decollatus Oustalet 1878




M. freycinet Gaimard 1823



M. forsteni Gray 1847















Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ Taxonomy in Flux [1] Boyd, John (2007). Megapodiidae (PDF). Truy cập 7 tháng 3 năm 2019. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]