Merlin (phim, 2008)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Merlin
Logo phim
Tên khác The Adventures of Merlin[1]
Thể loại Hành động
Giả tưởng
Sáng lập Julian Jones
Jake Michie
Johnny Capps
Julian Murphy
Diễn viên Colin Morgan
Bradley James
Angel Coulby
Katie McGrath
Richard Wilson
Nathaniel Parker
Anthony Head
John Hurt
Hòa âm, phối khí Rob Lane
Nhạc dạo "Merlin's Arrival at Camelot"
Nhạc kết "The Call Of Destiny"
Phụ hòa âm Rob Lane
Rohan Stevenson
Quốc gia Vương quốc Anh
Ngôn ngữ tiếng Anh
Số phần 5 phần
Số tập 65 tập (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Julie Gardner
Bethan Jones[2]
Địa điểm Wales
France
Thời lượng 45-50 phút
Công ty sản xuất Shine Television
Nhà phân phối FremantleMedia
Trình chiếu
Kênh trình chiếu BBC One
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Dolby Digital 5.1
Phát sóng 20 tháng 9, 2008 (2008-09-20) – 24 tháng 12, 2012 (2012-12-24)
Thông tin khác
Chương trình liên quan Merlin: Secrets and Magic
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Merlin là một bộ phim truyền hình thuộc thể loại phiêu lưu hành động, kỳ ảo của Vương quốc Anh. Bộ phim được trình chiếu trên BBC One từ 20 tháng 9 năm 2008 đến 24 Tháng 2012. Cốt truyện của bộ phim được dựa trên truyền thuyết về vua Arthur và phù thủy vĩ đại nhất, Merlin, nhưng có ít nhiều biến thể khác với nguyên tác. Bộ phim kể về hoàng tử Arthur trước khi trở thành vua, và phù thủy trẻ Merlin đang đi tìm định mệnh cho cuộc đời mình. Câu chuyện có kết cấu tương tự như loạt phim truyền hình của Mỹ Thị trấn Smallville, kể về cuộc sống trước khi trở thành Siêu nhân[3].

Tại Việt Nam, bộ phim từng được phát sóng trên kênh HTV7 của Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh với tên tiếng Việt là "Merlin và Vương quốc Camelot", nhưng chỉ từ phần 1-3.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyện kể về Merlin, một phù thủy trẻ đến với vương quốc Camelot sau khi được mẹ anh gửi gắm anh học việc cho một Dược sĩ Hoàng gia, Gaius. Anh khám phá ra rằng đức vua Uther Pendragon đã nghiêm cấm mọi phép thuật hay bùa chú xảy ra trên mảnh đất Camelot này, vì thế anh phải che giấu những khả năng của mình và sống như một người bình thường. Uther cho bắt nhốt Great Dragon, con rồng khổng lồ cuối cùng của chủng loài mình, tận sâu ngay dưới cung điện.

Rồng Thiêng nói với Merlin rằng anh có sứ mệnh quan trọng là phải bảo vệ con trai của Uther, Hoàng tử Arthur, người sẽ mang lại sự thịnh trị và công bằng mà trước đây chưa bao giờ có trên toàn cõi vương quốc. Khi Merlin gặp Arthur, anh tin rằng Athur là một kẻ hết sức kiêu ngạo và hay bắt nạt người yếu thế. Tương tự vậy, Athur cũng chưa bao giờ coi trọng ý kiến của Merlin.

Công chúa Morgana, người em cùng cha khác mẹ với Athur, sau khi phát hiện những hành động độc ác của vua Uther đối với những người có phép thuật như mình, cô đã chống lại ông và tìm mọi cách để đưa Cổ Giáo về lại Camelot. Cuộc chiến không khoang nhượng giữa Morgana và vương quốc Camelot bắt đầu và dai dẵn không dứt.

Đan xen giữa những chuyến phiêu lưu chống chọi với quái vật, phép thuật là những rung động lãng mạn của Merlin và Arthur. Athur đem lòng yêu cô hầu gái của công chúa Morgana là Guinevere, nhưng không hề để lộ ra cho ai biết, vì vua Uther chắc chắn sẽ không chấp nhận mối tình này chỉ cho rằng nó không xứng đáng với một dòng tộc danh giá, nếu bị phát hiện Gwen có thể bị xử tử và Athur có thể sẽ bị ép phải cưới các vị công chúa của các vương quốc khác.

Với tiềm năng phép thuật của mình, Morgana ngày càng mạnh hơn và bị người chị cùng mẹ khác cha là Morgause lôi kéo vào các thế lực đen tối, chống lại cha mình, đem quân đội chiếm đóng Camelot, uy hiếp vua Uther. Đỉnh điểm của sự việc là Morgana đã mượn tay Merlin (dưới hình dạng ông lão râu bạc) để đầu độc và giết chết vua Uther. Chính vì lý do này mà Arthur ngày càng nghi ngờ và căm ghét phép thuật.

Sau khi vua Uther qua đời, Arthur trở thành vua của Camelot, anh định kết hôn với Guinevere nhưng do mối tình sâu đậm của hiệp sĩ Lancelot dành cho cô vẫn còn đó. Morgana đã phù phép đưa linh hồn của Lancelot trở về và dùng phép thuật để quyến rũ Guinevere. Cuộc gặp mặt giữa Guinevere và Lancelot bị Arthur phát hiện. Guinevere bị tống giam và chờ hành quyết. Tuy vậy, tình yêu của Arthur dành cho cô cũng khôn nguôi, anh quyết định đuổi cô khỏi Camelot. Guinevere đến vùng Ealdor-ngôi làng quê hương của Merlin. Về sau khi Morgana tấn công và chiếm thành Camelot, Arthur được Merlin đưa đến ẩn nấp tại ngôi làng này, tại đây anh đã gặp lại Guinevere trong hoàn cảnh đang bị thương.

Khi bị tay sai của Morgana là Agravaine truy bắt Merlin cùng Arthur, Guinevere lẩn trốn vào rừng Ascetir. Lúc này Arthur dường như bị suy sụp tinh thần trước kẻ thù, nhận thấy điều đó Merlin đã bịa ra một câu chuyện về thanh gươm cổ của Bruta - tổ tiên Arthur, nó được cắm sâu vào một hòn đá và chỉ có hậu duệ của Bruta – vị vua thực sự của Camelot, người sẽ hợp nhất toàn cõi Albion mới rút được thanh kiếm đó ra. Thực chất đây là thanh gươm Excalibur mà Merlin đã rèn ra từ lửa của con rồng Kilgharrah và cũng chính Merlin đã cắm thanh gươm vào tảng đá với phép thuật của chàng để chỉ mỗi Arthur mới rút được nó ra.

Nhờ thanh gươm, sĩ khí chiến đấu của quân đội Arthur bùng cháy mạnh mẽ, anh trở về Camelot đánh đuổi được Morgana và giành lại vương quốc. Lúc này Arthur kết hôn với Guinevere và cô trở thành Hoàng hậu.

Phần cuối của phim, Morgana trở nên mạnh mẽ hơn nhưng lại luôn bị ám ảnh bởi Emrys (một cái tên khác của Merlin), cô ta quay lại báo thù nhằm đoạt lấy ngai vàng của Camelot. Đỉnh điểm là khi Morgana thao túng được Mored, người mà Merlin đã nhận được tiên đoán rằng sau này sẽ giết chết Arthur. Trong trận chiến cuối cùng, dưới hình thù là một ông lão 80 tuổi, Merlin đã dùng phép thuật giúp đỡ Arthur đánh bại toàn quân của Morgana, nhưng sự việc chưa kết thúc khi mà Mored đã dùng thanh gươm được rèn từ hơi thở của con rồng trắng Aithusa đâm vào Arthur. Trước lúc ngất đi Arthur giết chết Mored, anh được Merlin mang đi khỏi cuộc chiến. Merlin nói cho Arthur biết sự thật của chàng và tìm mọi cách để cứu lấy sinh mạng Athur bằng việc cố đưa Arthur đến hòn đảo thánh giữa hồ Avalon. Trên đường đến hồ cả hai bị tập kích bởi Morgana, Merlin dùng thanh gươm của chàng giết chết Morgana nhưng cũng là quá muộn để cứu lấy Arthur, trước lúc chết Arthur cảm ơn sự hi sinh lớn lao của Merlin cho anh và cho Camelot. Merlin mai táng Arthur bên hồ Avalon – nơi mà theo lời tiên tri rằng nếu có một ngày khi thế giới đứng trên bờ vực, Arthur sẽ trở lại. Kết phim là hình ảnh thời hiện đại với Merlin trong hình dáng một ông lão râu bạc đang đi ngang di tích sót lại của hồ Avalon như là đang chờ đợi sự trở về của vua Arthur.


Lâu đài Château de Pierrefonds được dùng làm bối cảnh của thành Camelot trong phim

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phần một[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập Tựa Đạo diễn Biên kịch Phát sóng Lượt xem
(million)[4]
11 "The Dragon's Call" James HawesJulian Jones20 tháng 9, 2008 (2008-09-20)7.15
22 "Valiant" James HawesHoward Overman27 tháng 9, 2008 (2008-09-27)5.40
33 "The Mark of Nimueh" James HawesJulian Jones4 tháng 10, 2008 (2008-10-04)6.30
44 "The Poisoned Chalice" Ed FraimanBen Vanstone11 tháng 10, 2008 (2008-10-11)6.48
55 "Lancelot" Ed FraimanJake Michie18 tháng 10, 2008 (2008-10-18)5.37
66 "A Remedy to Cure All Ills" Ed FraimanJulian Jones25 tháng 10, 2008 (2008-10-25)6.00
77 "The Gates of Avalon" Jeremy WebbBen Vanstone1 tháng 11, 2008 (2008-11-01)6.45
88 "The Beginning of the End" Jeremy WebbHoward Overman8 tháng 11, 2008 (2008-11-08)6.25
99 "Excalibur" Jeremy WebbJulian Jones15 tháng 11, 2008 (2008-11-15)6.47
1010 "The Moment of Truth" David MooreBen Vanstone22 tháng 11, 2008 (2008-11-22)7.03
1111 "The Labyrinth of Gedref" Stuart OrmeHoward Overman29 tháng 11, 2008 (2008-11-29)6.71
1212 "To Kill the King" Stuart OrmeJake Michie6 tháng 12, 2008 (2008-12-06)6.31
1313 "Le Morte d'Arthur" David MooreJulian Jones13 tháng 12, 2008 (2008-12-13)6.27

Phần hai[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập Tựa Đạo diễn Biên kịch Phát sóng Luợt xem
(million)[4]
141 "The Curse of Cornelius Sigan" David MooreJulian Jones19 tháng 9, 2009 (2009-09-19)5.77
152 "The Once and Future Queen" Jeremy WebbHoward Overman26 tháng 9, 2009 (2009-09-26)5.94
163 "The Nightmare Begins" Jeremy WebbBen Vanstone3 tháng 10, 2009 (2009-10-03)6.09
174 "Lancelot and Guinevere" David MooreHoward Overman10 tháng 10, 2009 (2009-10-10)5.69
185 "Beauty and the Beast (Part 1)" David MooreJake Michie24 tháng 10, 2009 (2009-10-24)5.53
196 "Beauty and the Beast (Part 2)" Metin HuseyinBen Vanstone31 tháng 10, 2009 (2009-10-31)6.14
207 "The Witchfinder" Jeremy WebbJake Michie7 tháng 11, 2009 (2009-11-07)5.62
218 "The Sins of the Father" Metin HuseyinHoward Overman14 tháng 11, 2009 (2009-11-14)6.16
229 "The Lady of the Lake" Metin HuseyinJulian Jones21 tháng 11, 2009 (2009-11-21)6.30
2310 "Sweet Dreams" Alice TroughtonLucy Watkins28 tháng 11, 2009 (2009-11-28)6.02
2411 "The Witch's Quickening" Alice TroughtonJake Michie5 tháng 12, 2009 (2009-12-05)6.01
2512 "The Fires of Idirsholas" Jeremy WebbJulian Jones12 tháng 12, 2009 (2009-12-12)6.01
2613 "The Last Dragonlord" Jeremy WebbJulian Jones19 tháng 12, 2009 (2009-12-19)6.64

Phần ba[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập Tựa Đạo diễn Biên kịch Phát sóng Lượt xem
(million)[4]
271 "The Tears of Uther Pendragon (Part 1)" Jeremy WebbJulian Jones11 tháng 9, 2010 (2010-09-11)6.49
282 "The Tears of Uther Pendragon (Part 2)" Jeremy WebbJulian Jones18 tháng 9, 2010 (2010-09-18)6.06
293 "Goblin's Gold" Jeremy WebbHoward Overman25 tháng 9, 2010 (2010-09-25)6.22
304 "Gwaine" David MooreJulian Jones2 tháng 10, 2010 (2010-10-02)6.42
315 "The Crystal Cave" Alice TroughtonJulian Jones9 tháng 10, 2010 (2010-10-09)6.36
326 "The Changeling" David MooreLucy Watkins16 tháng 10, 2010 (2010-10-16)6.40
337 "The Castle of Fyrien" David MooreJake Michie23 tháng 10, 2010 (2010-10-23)6.82
348 "The Eye of the Phoenix" Alice TroughtonJulian Jones30 tháng 10, 2010 (2010-10-30)6.92
359 "Love in the Time of Dragons" Alice TroughtonJake Michie6 tháng 11, 2010 (2010-11-06)6.90
3610 "Queen of Hearts" Ashley WayHoward Overman13 tháng 11, 2010 (2010-11-13)7.37
3711 "The Sorcerer's Shadow" Ashley WayJulian Jones20 tháng 11, 2010 (2010-11-20)7.42
3812 "The Coming of Arthur (Part 1)" Jeremy WebbJake Michie27 tháng 11, 2010 (2010-11-27)7.12
3913 "The Coming of Arthur (Part 2)" Jeremy WebbJulian Jones4 tháng 12, 2010 (2010-12-04)7.67

Phần bốn[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập Tựa Đạo diễn Biên kịch Phát sóng Lượt xem
(million)[4]
401 "The Darkest Hour (Part 1)" Alice TroughtonJulian Jones1 tháng 10, 2011 (2011-10-01)6.40
412 "The Darkest Hour (Part 2)" Alice TroughtonJulian Jones8 tháng 10, 2011 (2011-10-08)6.80
423 "The Wicked Day" Alice TroughtonHoward Overman15 tháng 10, 2011 (2011-10-15)7.04
434 "Aithusa" Alex PillaiJulian Jones22 tháng 10, 2011 (2011-10-22)6.96
445 "His Father's Son" Alex PillaiJake Michie29 tháng 10, 2011 (2011-10-29)7.40
456 "A Servant of Two Masters" Alex PillaiLucy Watkins5 tháng 11, 2011 (2011-11-05)6.94
467 "The Secret Sharer" Justin MolotnikovJulian Jones12 tháng 11, 2011 (2011-11-12)6.72
478 "Lamia" Justin MolotnikovJake Michie19 tháng 11, 2011 (2011-11-19)7.00
489 "Lancelot du Lac" Justin MolotnikovLucy Watkins26 tháng 11, 2011 (2011-11-26)7.32
4910 "A Herald of the New Age" Jeremy WebbHoward Overman3 tháng 12, 2011 (2011-12-03)6.90
5011 "The Hunter's Heart" Jeremy WebbRichard McBrien10 tháng 12, 2011 (2011-12-10)7.12
5112 "The Sword in the Stone (Part 1)" Alice TroughtonJake Michie17 tháng 12, 2011 (2011-12-17)8.39
5213 "The Sword in the Stone (Part 2)" Alice TroughtonJulian Jones24 tháng 12, 2011 (2011-12-24)8.18


Phần năm[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Tập Tựa Đạo diễn Biên kịch Phát sóng Lượt xem
(million)[4]
531 "Arthur's Bane (Part 1)" Justin MolotnikovJulian Jones6 tháng 10, 2012 (2012-10-06)7.12
542 "Arthur's Bane (Part 2)" Justin MolotnikovJulian Jones13 tháng 10, 2012 (2012-10-13)6.99
553 "The Death Song of Uther Pendragon" Justin MolotnikovHoward Overman20 tháng 10, 2012 (2012-10-20)6.86
564 "Another's Sorrow" Ashley WayJake Michie27 tháng 10, 2012 (2012-10-27)6.86
575 "The Disir" Ashley WayRichard McBrien3 tháng 11, 2012 (2012-11-03)6.88
586 "The Dark Tower" Ashley WayJulian Jones10 tháng 11, 2012 (2012-11-10)6.85
597 "A Lesson in Vengeance" Alice TroughtonJake Michie17 tháng 11, 2012 (2012-11-17)6.86
608 "The Hollow Queen" Alice TroughtonJulian Jones24 tháng 11, 2012 (2012-11-24)6.86
619 "With All My Heart" Alice TroughtonRichard McBrien1 tháng 12, 2012 (2012-12-01)6.76
6210 "The Kindness of Strangers" Declan O'DwyerRichard McBrien8 tháng 12, 2012 (2012-12-08)7.00
6311 "The Drawing of the Dark" Declan O'DwyerJulian Jones15 tháng 12, 2012 (2012-12-15)
6412 "Diamond of the Day (Part 1)" Justin MolotnikovJake Michie22 tháng 12, 2012 (2012-12-22)
6513 "Diamond of the Day (Part 2)" Justin MolotnikovJulian Jones24 tháng 12, 2012 (2012-12-24)

Phim tài liệu: Merlin - Secrets and Magic[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim tài liệu được sản xuất bởi đài BBC có tên Secrets and Magic cùng với phần 2 của loạt phim.

Tập Tựa Phát sóng Production
code
Webcast link
0 "Welcome to Camelot" ngày 19 tháng 9 năm 20091.Xlink
1 "Merlin Time" 20 tháng 9, 2009 (2009-09-20)1.1link
2 "Fit For a King" 2 tháng 10, 2009 (2009-10-02)1.2link
3 "Casting the Magic" 9 tháng 10, 2009 (2009-10-09)1.3link
4 "Maid to be Queen" 12 tháng 10, 2009 (2009-10-12)1.4link
5 "Trolly Dolly" 24 tháng 10, 2009 (2009-10-24)1.5link
6 "Con-troll Freak" 2 tháng 11, 2009 (2009-11-02)1.6link
7 "Witch Hunt" 9 tháng 11, 2009 (2009-11-09)1.7link
8 "A Family Affair" 16 tháng 11, 2009 (2009-11-16)1.8link
9 "Hardwork and Heartbreak" 22 tháng 11, 2009 (2009-11-22)1.9link
10 "Love Fool" 28 tháng 11, 2009 (2009-11-28)1.10link
11 "Beauty & the Thief" 6 tháng 12, 2009 (2009-12-06)1.11link
12 "The Dragon's Den" 13 tháng 12, 2009 (2009-12-13)1.12link
13 "That's a Wrap" 21 tháng 12, 2009 (2009-12-21)1.13link

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Adventures of Merlin”. Freemantle Media Enterprises. 2009. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ “Merlin's Secrets Revealed” (Thông cáo báo chí). BBC Press Office. Ngày 23 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2008. 
  3. ^ Sweeney, Mark (ngày 29 tháng 8 năm 2008). “Merlin: BBC cues up TV and cinema ads”. The Guardian. UK. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ a ă â b c “Weekly Viewing Summary (see relevant week)”. BARB. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]