Mi Reflejo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mi Reflejo
Album phòng thu của Christina Aguilera
Phát hành Hoa Kỳ 12 tháng 9 năm 2000
Thu âm 1999 - 2000
Thể loại Latin pop
Thời lượng 42:32
Hãng đĩa RCA
Sản xuất Sergio George
Rudy Perez
Đánh giá chuyên môn
  • All Music Guide 2.5/5 sao link
  • Entertainment Weekly (C) link
Thứ tự album của Christina Aguilera
Christina Aguilera
(1999)
Mi Reflejo
(2000)
My Kind of Christmas
(2000)

Mi Reflejo là album tiếng Tây Ban Nha duy nhất trong sự nghiệp âm nhạc của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Christina Aguilera. Album được phát hành vào ngày 12 tháng 9 tại Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha trên thế giới.

Mi Reflejo ra đời như một bước khẳng định chất máu Latin vẫn chảy trong huyết quản của Aguilera khiến cô không thể quên đi nguồn cội của mình. Vì thế, Aguilera đã không ngừng ra sức quảng bá album bằng cách thay đổi hình tượng: từ một cô nàng tóc vàng - áo ôm - quần rộng của teen pop thành một cô nàng đậm phong cách Latin nóng bỏng với mái tóc highlight vàng - đỏ.

Album bao gồm năm đĩa đơn trích từ album đầu tay Christina Aguilera nhưng được viết lời mới bằng tiếng Tây Ban Nha cùng sáu bài hát mới. Các bài hát trong album đem về cho cô ca sĩ hai đề cử Latin Grammy, một là cho hạng mục "Nữ ca sĩ hát pop xuất sắc nhất" cho bài hát Genio Atrapado vào năm 2000, và "Thu âm của năm" vào năm 2001 cho bài hát Pero Me Acuerdo De Tí. Riêng album thì mang về cho cô một đề cử Grammy cho "Album Latin Pop xuất sắc nhất", và thắng một giải Latin Grammy cho hạng mục "Nữ ca sĩ hát pop xuất sắc nhất" vào năm 2001, giúp Aguilera trở thành người Mỹ đầu tiên thắng một giải Latin Grammy.[1]

Album này debut ở vị trí thứ 27 trên Billboard 200, và tới nay đã bán được 5 triệu bản trên toàn thế giới.[2][3] Album còn đứng đầu bảng xếp hạng "Top Latin Album" suốt 20 tuần liền.[4]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Genio Atrapado" (Genie in a Bottle) – 3:37
  2. "Falsas Esperanzas" (False Hopes) – 2:57
  3. "El Beso Del Final" (The Final Kiss) – 4:41
  4. "Pero Me Acuerdo De Tí" (But I'm Reminded of You) – 4:26
  5. "Ven Conmigo (Solamente Tú)" (Come On Over Baby (All I Want Is You)) – 3:11
  6. "Si No Te Hubiera Conocido" (If I Had not Known You) – 4:50
  7. "Contigo En La Distancia" (With You In The Distance) – 3:44
  8. "Cuando No Es Contigo" (When I'm Not With You) – 4:10
  9. "Por Siempre Tú" (I Turn To You) – 4:05
  10. "Una Mujer" (What a Girl Wants) – 3:14
  11. "Mi Reflejo" (Reflection) – 3:37

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000) Vị trí
cao nhất
U.S. Billboard 200 27
U.S. Billboard Top Latin Albums 1
U.S. Billboard Latin Pop Albums 1
Argentina Top100 Albums 7[5]
Chile Album Chart 23[5]
Nhật Bản Album Chart 80[5]
Mexican Top 100 Albums 8[5]
Tây Ban Nha Album Chart 12[5]
Thụy Sĩ Top 100 Album 54[6]
Venezuela Album Chart 2[5]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng
2001
2001 Billboard Latin Music Award[7] Album nhạc Pop hay nhất năm, Nghệ sĩ nữ: 'Mi Reflejo'
2001 Billboard Latin Music Award[7] Album nhạc Pop hay nhất năm, Nghệ sĩ mới: 'Mi Reflejo'
2001 Blockbuster Award Album Latin được yêu thích của năm: 'Mi Reflejo'
2001 Giải Latin Grammy Album của nữ ca sĩ hát Pop xuất sắc nhất: 'Mi Reflejo'
2001 Lo Nuestro Award Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất: Christina Aguilera
2001 Lo Nuestro Award Nghệ sĩ nữ xuất sắc nhất: Christina Aguilera
2001 World Music Award Nghệ sĩ nữ người Latin bán nhiều đĩa nhất thế giới: Christina Aguilera

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Grammy Award Winner”. Grammy. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008. 
  2. ^ [1]
  3. ^ Gary Trust (ngày 18 tháng 12 năm 2009). “Ask Billboard”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Al Gomes (tháng 11 năm 2000). “Christina's Latin CD 'Mi Reflejo' Makes History”. Former Christina Aguilera Official Website. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ a ă â b c d Al Gomes (tháng 11 năm 2000). “Christina's Latin CD 'Mi Reflejo' Makes History”. Big Noise Now. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008. 
  6. ^ “CHRISTINA AGUILERA - MI REFLEJO (ALBUM)”. Swisscharts. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008. 
  7. ^ a ă Mary Sutter (ngày 27 tháng 4 năm 2001). “Son by Four in tune with Billboard Latin”. Variety. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2008.