Christina Aguilera là album phòng thu đầu tay mang chính tên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Christina Aguilera , phát hành ngày 24 tháng 8 năm 1999 bởi RCA Records . Sau khi được Disney lựa chọn để thu âm bài hát chủ đề của bộ phim năm 1998 Mulan "Reflection ", RCA Records ký hợp đồng thu âm với Aguilera và muốn cô sớm thực hiện album đầu tay để đáp ứng sự mong đợi của công chúng lúc bấy giờ. Hãng đĩa dự định ra mắt tác phẩm vào tháng 1 năm 1999, nhưng kế hoạch đã bị dời lại. Christina Aguilera là một bản thu âm dance-pop và teen pop kết hợp với âm hưởng từ bubblegum pop , R&B , soul và hip hop , đã thu hút nhiều sự so sánh với những tác phẩm đầu tay của Tiffany , Whitney Houston và Mariah Carey . Aguilera hợp tác với nhiều nhà sản xuất khác nhau, bao gồm Johan Åberg , David Frank , Ron Fair , Guy Roche, Robin Thicke , Matthew Wilder và Aaron Zigman . Nội dung ca từ của album đề cập đến sự chủ động trong tình yêu và khát khao bộc lộ bản thân.
Sau khi phát hành, Christina Aguilera đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giọng hát và kỹ thuật thanh nhạc của Aguilera. Album nhận được ba đề cử giải Grammy trong hai năm liên tiếp, và giúp cô chiến thắng hạng mục Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 42 . Đĩa nhạc cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Canada, New Zealand, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ. Christina Aguilera ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 252,800 bản, trở thành album quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ và sau đó được chứng nhận chín đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Tính đến nay, đĩa nhạc đã bán được hơn 14 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành tác phẩm bán chạy nhất sự nghiệp của Aguilera và là một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử .
Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Christina Aguilera , với ba đĩa đơn đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 : "Genie in a Bottle ", "What a Girl Wants " và "Come On Over Baby (All I Want Is You) ". "Genie in a Bottle" cũng đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 21 quốc gia, trong khi hai đĩa đơn đầu tiên đều nhận được đề cử giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất . Đĩa đơn thứ ba "I Turn to You " vươn đến top 3 tại Hoa Kỳ, đồng thời "What a Girl Wants" và "Come On Over Baby (All I Want Is You)" cũng tiếp nhận những thành tích đáng kể trên toàn cầu. Để quảng bá album, Aguilera trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như The Rosie O'Donnell Show , Total Request Live , giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2000 và giải Video âm nhạc của MTV năm 2000 , cũng như thực hiện chuyến lưu diễn Christina Aguilera in Concert (2000-01) với 82 đêm diễn và đi qua ba châu lục. Năm 2012, Christina Aguilera lọt vào danh sách 200 Album Tiêu biểu trong Đại sảnh Danh vọng Rock and Roll .
2. "What a Girl Wants" (bản video) Roche 3:35 Tổng thời lượng: 46:26
5. "Come On Over Baby (All I Want Is You)" (bản radio)
Rein
Aberg
Aguilera
Ron Fair
Chaka Blackmon
Raymond Cham
Eric Dawkins
Peiken
Roche
3:23 Tổng thời lượng: 46:40
13. "What a Girl Wants" (D.U.I. Mix) 3:27
13. "Genio Atrapado" 3:36 Tổng thời lượng: 50:03
14. "What a Girl Wants" (Smooth Mix) 3:27 Tổng thời lượng: 53:30
13. "We're a Miracle " Chapman 4:11 14. "Don't Make Me Love You" Chapman 3:53 Tổng thời lượng: 54:31
15. "Genie in a Bottle" (Flavio vs. Mad Boris Mix) 6:31 16. "What a Girl Wants" (Eddie Arroyo Dance Radio Edit) 4:05 17. "I Turn to You" (Thunderpuss Remix) 4:21 18. "Genio Atrapado" (Remix) 4:38 19. "Come On Over Baby (All I Want Is You)" (bản radio) 3:23 Tổng thời lượng: 77:29
1. "Genie in a Bottle" (Flavio vs. Mad Boris Remix) 6:31 2. "What a Girl Wants" (Eddie Arroyo Dance Radio Edit) 4:05 3. "I Turn to You" (Thunderpuss Remix) 4:21 4. "Genio Atrapado" (Remix) 4:38 5. "Don't Make Me Love You" 3:39 6. "Come On Over Baby (All I Want Is You)" (bản radio) 3:23 Tổng thời lượng: 26:37
^ Tính đến tháng 8 năm 2019, Christina Aguilera đã bán được 8,300,000 bản tại Hoa Kỳ.[ 63] Số liệu bán hàng trên được tổng hợp bởi Nielsen SoundScan , và không tính những album được bán qua các câu lạc bộ như BMG Music Service .[ 64] Theo BMG Music Service, album bán được 935,000 bản tại BMG Music Clubs tính đến năm 2003.[ 65]
^ "Christina Aguilera – Christina Aguilera | Release Information" . AllMusic. All Media Network. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015 .
^ "Christina Aguilera - Christina Aguilera" . Discogs . 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2023 .
^ "Christina Aguilera – Re-issue" . Discogs . Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015 .
^ "Christina Aguilera - Christina Aguilera" . Discogs . 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2023 .
^ "Christina Aguilera (Mexican Edition)" . RCA Records. 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018 .
^ "Christina Aguilera (Brazilian Edition)" . BMG. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018 .
^ "Christina Aguilera (Japanese Edition)" . RCA Records. ngày 22 tháng 9 năm 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018 .
^ "Christina Aguilera – Remix Plus [Japan LTD CD] SICP-5228" . Amazon Music. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023 .
^ "Christina Aguilera (Bonus CD) [Import, Limited Edition]" . Amazon . Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012 .
^ "Christina Aguilera - Album by Christina Aguilera | Spotify" . Spotify . Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2023 .
^ "Australiancharts.com – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "ARIA Dance – Week Commencing 8th January 2001" (PDF) . The ARIA Report . Pandora Archive . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2022 .
^ "Austriancharts.at – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Ultratop.be – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Christina Aguilera Chart History (Canadian Albums)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "RPM Weekly: Top 100 CDs" . RPM . Library and Archives Canada . ngày 6 tháng 9 năm 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2020 .
^ "Dutchcharts.nl – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "European Top 100 Albums" (PDF) . Music & Media . Quyển 16 số 45. ngày 6 tháng 11 năm 1999. tr. 21. OCLC 29800226 . Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020 – qua American Radio History.
^ "Christina Aguilera: Christina Aguilera" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland . Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Lescharts.com – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Offiziellecharts.de – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts . Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ a b クリスティーナ・アギレラのアルバム売り上げランキング (bằng tiếng Nhật). Oricon . Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Pepe Aguilar sigue en el primer sitio" . El Siglo de Torreón (bằng tiếng Spanish). ngày 16 tháng 1 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2022 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Charts.nz – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Norwegiancharts.com – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS . Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan . Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
^ "Compilation des ventes d'albums par ordre alphabétique d'interprètes" (PDF) (bằng tiếng French). Bibliothèque et Archives nationales du Québec (BAnQ) . Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company . Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018.
^ "Divas of South Africa & America − Albums" . RISA . Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2020 .
^ Salaverri, Fernando (2005). Sólo éxitos. Año a año. 1959–2002 [Only Hits. Year by year. 1959–2002 ] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Madrid, Spain: Iberautor Promociones Culturales. tr. 943. ISBN 9788480486392 .
^ "Listas Afyve 1999 Albumes (1ª Parte)" (bằng tiếng Spanish). Asociación Fonográfica y Videográfica de España . ngày 31 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2022 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Swedishcharts.com – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Swisscharts.com – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
^ "Christina Aguilera | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart . Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
^ "Christina Aguilera Chart History (Billboard 200)" . Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014.
^ "RPM 1999: Top 100 CDs" . RPM . Library and Archives Canada . ngày 17 tháng 7 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Billboard 200 Albums – Year-End 1999" . Billboard . 1999. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2000" . Australian Recording Industry Association . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Jaaroverzichten 2000" . Ultratop . Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Canada's Top 200 Albums of 2000" . Jam! . Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022 .
^ "Top Selling Albums of 2000" . Recorded Music NZ . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019 .
^ "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다" . MIAK (bằng tiếng Korean). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "End of Year Album Chart Top 100 – 2000" . Official Charts Company . Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "The Year in Music: 2000" (PDF) . Billboard . ngày 30 tháng 12 năm 2000. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Billboard 200 Albums – Year-End 2001" . Billboard . 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Best of 2000s – Billboard 200 Albums" . Billboard . Nielsen Business Media . Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2011.
^ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums" . Billboard . Nielsen Business Media . Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "Greatest of All Time Billboard 200 Albums by Women" . Billboard . Nielsen Business Media . Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019 .
^ "ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc . Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021 .
^ "Chứng nhận album Brasil – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil . Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024 .
^ "Chứng nhận album Canada – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Music Canada . Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021 .
^ Campari, Manuela (ngày 22 tháng 10 năm 1999). "Christina, la nuova baby-star" (bằng tiếng Ý). la Repubblica . Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2019 .
^ "Chứng nhận album Ý – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana . Chọn "Tutti gli anni" ở menu thả xuống "Anno". Chọn "Christina Aguilera" ở mục "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới "Sezione".
^ "Chứng nhận album Nhật Bản – クリスティーナ・アギレラ – クリスティーナ・アギレラ" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản . Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2022 . Chọn 2000年3月 ở menu thả xuống
^ "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas . Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2024 . Nhập Christina Aguilera ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA và Christina Aguilera ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
^ "Chứng nhận album Hà Lan – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers . Nhập Christina Aguilera trong mục "Artiest of titel".
^ "Chứng nhận album New Zealand – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ . Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024 .
^ Hyun Woo, Han (ngày 30 tháng 10 năm 2002). "두 번째 앨범 내는 크리스티나 아길레라" . The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019 .
^ "Chứng nhận album Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
^ "Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano: Certificados 2000–2002" . Solo Exitos 1959–2002 Ano A Ano. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016 .
^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận (' Christina Aguilera' )" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry . Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010 .
^ Trust, Gary (ngày 24 tháng 8 năm 2019). "Ask Billboard: A Supersized Mailbag in Honor of Lil Nas X & Billy Ray Cyrus' Record Run Atop the Hot 100" . Billboard . Prometheus Global Media. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2019 .
^ Caulfield, Keith (ngày 25 tháng 1 năm 2008). " 'Good' Is Not So Good" . Billboard . Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2015.
^ David, Barry (ngày 18 tháng 2 năm 2003). "Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All-Time Sellers" . Music Industry News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2015.
^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Christina Aguilera – Christina Aguilera" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ . Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024 .
^ "IFPI Platinum Europe Awards – 2000" . Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế . Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2021 .
^ Dresdale, Andrea (ngày 14 tháng 8 năm 2019). "Christina Aguilera releasing 20th anniversary edition of debut album" . ABC News . Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2020 .
^ "Christina Aguilera – Christina Aguilera [CD]" . AllMusic. All Media Network. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014 .
^ "Christina Aguilera – Christina Aguilera [Cassette]" . AllMusic. All Media Network. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014 .
^ "Christina Aguilera – Releases" . Germany: Sony Music Entertainment . ngày 16 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2010.
^ "Christina Aguilera [Japan Bonus Tracks]" . AllMusic. All Media Network. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2014 .
^ "New Releases – For Week Starting 18 October, 1999: Albums". Music Week . ngày 16 tháng 10 năm 1999. tr. 22.
^ "Christina Aguilera [Special]" . Australia: Amazon Music . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Remix Plus" . United States (import from Japan): Amazon Music . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Christina Aguilera" (bằng tiếng French). France: Fnac . ngày 29 tháng 1 năm 2001. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
^ "Christina Aguilera (Exclusive Limited Edition Pink Colored Vinyl LP) [Condition-VG+NM]" . United States: Amazon Music . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Christina Aguilera – Christina Aguilera Exclusive Limited Edition LP Clear Color Vinyl" . United States: Amazon Music . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Christina Aguilera – Christina Aguilera Limited LP" . United States: Urban Outfitters . Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ a b Gracie, Bianca (ngày 13 tháng 8 năm 2019). "Christina Aguilera Announces 20th-Anniversary Editions of Self-Titled Debut Album" . Billboard . Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .
^ "Christina Aguilera Picture Disc" (bằng tiếng French). France: Fnac . ngày 4 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021 .{{Chú thích web }}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết )
Dominguez, Pier (2003). Christina Aguilera – A Star Is Made . Amber Communications Group, Inc. ISBN 1-84449-381-4 .
Album phòng thu Album tổng hợp Album nhạc phim Album trực tiếp và video Đĩa mở rộng Lưu diễn Lưu diễn quảng bá Hòa nhạc và cư trú Tập đoàn và thương hiệu Bài viết liên quan