Misery Business

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Misery Business"
Đĩa đơn của Paramore
từ album Riot!
Mặt B "Stop This Song (Love Sick Melody)"
"My Hero"
"Sunday Bloody Sunday"
Phát hành 15 tháng 7 năm 2007
Định dạng CD, 2x 7" vinyls (Anh) và Promo CD
Thu âm 2007
Thể loại Pop punk
Emo[1][2]
Alternative rock
Thời lượng 3:32 (phiên bản album)[3]
3:18 (radio)
Hãng đĩa Fueled by Ramen
Sáng tác Hayley Williams và Josh Farro
Sản xuất David Bendeth
Chứng nhận Bạch kim (RIAA)[4]
Thứ tự đĩa đơn của Paramore
"All We Know"
(2006)
"Misery Business"
(2007)
"Hallelujah"
(2007)
Alternate cover
iTunes download cover
iTunes download cover

"Misery Business" là đĩa đơn đầu tiên trích từ album phòng thu thứ 2 Riot! của nhóm nhạc rock Paramore. "Misery Business" cũng là music video thứ ba của Paramore được đạo diễn bởi Shane Drake, và video này được đề cử cho hạng mục Video xuất sắc nhất tại lễ trao giải Kerrang!Giải 2007, nhưng "This Ain't a Scene, It's an Arms Race" của Fall Out Boy đã đánh bại "Misery Business" để thắng giải tại hạng mục này.[5]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn CD tại Mỹ
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Misery Business"   3:18
2. "Stop This Song (Love Sick Melody)"   3:23
Đĩa đơn CD tại Úc
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Misery Business"   3:18
2. "My Hero" (Electronic Mix) (Foo Fighters cover)) 3:39
3. "Stop This Song (Love Sick Melody)"   3:23
Vinyl 1
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Misery Business"   3:18
2. "My Hero" (Electronic Mix) (Foo Fighters cover)) 3:39
Vinyl 2
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Misery Business"   3:18
2. "Sunday Bloody Sunday"   4:20
VinylDisc
STT Tên bài hát Thời lượng
1. "Misery Business"    
2. "This Circle"    

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Phiên bản
Mỹ 10 tháng 7 năm 2007 Chính thức
Cộng hòa Ireland 6 tháng 1 năm 2008 Phát hành lại
Anh

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2007/2008) Vị
thứ
Australian Singles Chart[6] 65
Canadian Hot 100[7] 67
German Singles Chart[7] 79
Dutch Singles Chart[8] 28
Peru Rock Chart[9] 26
U.S. Billboard Hot 100[8] 26
U.S. Billboard Pop 100[10] 16
U.S. Billboard Hot Adult Top 40 Tracks[10] 31
U.S. Billboard Hot Modern Rock Tracks 3
UK Singles Chart 17

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia (2008-2009) Chứng nhận
Anh Bạch kim
Mỹ Bạch kim
Úc Bạch kim
New Zealand Vàng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://music.unrealitytv.co.uk/paramore-misery-business-single-review/
  2. ^ “Paramore: 'Misery Business'. Digital Spy. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Google”. 
  4. ^ Paramore RIAA certifications
  5. ^ “Kerrang Awards 2007: The Winners”. Digital Spy. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2007. 
  6. ^ "ARIA Report Issue 910 - 13 tháng 8 năm 2007". ARIA Charts. Truy cập 16 tháng 2 năm 2008.
  7. ^ a ă [1]
  8. ^ a ă "Misery Business - Chart information". acharts.us. Truy cập 16 tháng 2 năm 2008.
  9. ^ “Página no encontrada”. Truy cập 11 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ a ă American Chart positions

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]