Morone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Morone
Thời điểm hóa thạch: Eocene tới nay[1]
Morone chrysops1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Họ (familia)Moronidae
Chi (genus)Morone
Mitchill, 1814
Loài điển hình
Morone rufa
Mitchill, 1814
Danh pháp đồng nghĩa
  • Chrysoperca Fowler, 1907
  • Lepibema Rafinesque, 1820
  • Roccus Mitchill, 1814

Morone là một chi cá vược bản địa ở Đại Tây Dương trong vùng bờ biển Bắc Mỹ, nằm trong hệ thống phía nam và phía đông của Hoa Kỳ.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện hành chi này ghi nhận các loài sau:[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera”. Bulletins of American Paleontology 364: 560. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2019). Các loài trong Morone trên FishBase. Phiên bản tháng 8 năm 2019.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]