Mu isamaa, mu õnn ja rõõm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mu isamaa, mu õnn ja rõõm
Tiếng Việt: Tổ quốc tôi, niềm vui của tôi, hạnh phúc của tôi
Sheet Music - Anthem of Estonia.jpg

Quốc ca của  Estonia
LờiJohann Voldemar Jannsen, 1869
NhạcFredrik (Friedrich) Pacius, 1848
Được chấp nhận1920
Được tái chấp nhậntháng 5 năm 1990
Cho đếntháng 7 năm 1940
Đoạn nhạc mẫu

Mu isamaa, mu õnn ja rõõm (tiếng Việt: Tổ quốc tôi, niềm vui của tôi, hạnh phúc của tôi, [mu ˈisɑ.mɑː, mu ˈɤnʲˈ jɑ ˈrɤːm]) là quốc ca của Estonia. Nó được thông uqa vào năm 1920. Lời bài hát được viết bởi Johann Voldemar Jannsen và được đặt theo giai điệu sáng tác vào năm 1848 bởi Fredrik (Friedrich) Pacius, cũng là quốc ca Phần Lan: "Maamme" (tiếng Thụy Điển: "Vårt Land", là bài quốc ca không chính thức của Đại công quốc Phần Lan).[1]

Lời[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Estonia[2][3] Chuyển tự IPA Dịch sang tiếng Việt
Đoạn 1

Mu isamaa, mu õnn ja rõõm,
kui kaunis oled sa!
Ei leia mina iial teal
see suure, laia ilma peal,
mis mul nii armas oleks ka,
kui sa, mu isamaa!

/mu isɑmɑː mu ɤnʲ jɑ rɤːm/
/kui kɑunis oled sa/
/ei leiɑ minɑ iːɑl teɑl;
/seː suːre lɑiɑ ilmɑ peɑl/
/mis mul niː ɑrmɑs oleks ka/
/kui saː mu isɑmɑː/

Tổ quốc, niềm vui, hạnh phúc của tôi

Người thật giàu đẹp làm sao!

Tôi sẽ không bao giờ tìm thấy được

Trên thế giới bao la này

Một mảnh đất thân thương hơn Người

Hỡi Tổ quốc yêu quý của tôi!

Đoạn 2

Sa oled mind ju sünnitand
ja üles kasvatand;
sind tänan mina alati
ja jään sull' truuiks surmani,
mul kõige armsam oled sa,
mu kallis isamaa!

/sɑ oled mind ju synːitɑnd/
/jɑ yles kɑsʋɑtɑnd/
/sind tænɑn minɑ ɑlɑti/
/jɑ jæːn sulʲ truːiks surmani/
/mul kɤige ɑrmsɑm oled sɑ/
/mu kɑlːis isɑmɑː/

Người đã ban cho tôi cuộc sống

Và nuôi tôi khôn lớn

Tôi sẽ biết ơn suốt đời

Và nguyện trung thành với Người đến khi lìa trần

Người là tình yêu cao quý nhất

Hỡi Tổ quốc yêu quý của tôi!

Đoạn 3

Su üle Jumal valvaku
mu armas isamaa!
Ta olgu sinu kaitseja
ja võtku rohkest õnnista,
mis iial ette võtad sa,
mu kallis isamaa!

/su yle jumɑl ʋɑlʋɑku/
/mu ɑrmɑs isɑmɑː/
/tɑ olgu sinu kɑitsejɑ/
/jɑ ʋɤtku rohkest ɤnːistɑ/
/mis iːɑl etːe ʋɤtɑd sɑ/
/mu kɑlːis isɑmɑː/

Nguyện Chúa che chở cho Người

Tổ quốc muôn vàn cao quý của tôi!

Cầu Chúa ban cho Người

Phước lành dồi dào muôn đời

Cho những kỳ tích lẫy lừng của tôi

Hỡi Tổ quốc yêu quý của tôi!

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Estonia - Mu isamaa, mu õnn ja rõõm”. NationalAnthems.me. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  2. ^ “Riiklikud sümbolid”. Ngày 13 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2009. 
  3. ^ “The President of the Republic of Estonia: National Symbols”. Ngày 14 tháng 1 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2006. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]