Myasishchev M-50

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Myasishchev M-50
Myasishchev M-50 on display at Monino Aviation Museum
Kiểu Máy bay ném bom chiến lược
Nhà thiết kế Myasishchev
Chuyến bay đầu 27 tháng 10 năm 1959
Tình trạng Retired
Sử dụng chính Liên Xô
Số lượng sản xuất 1 nguyên mẫu thử duy nhất

Myasishchev M-50 (tên ký hiệu NATO Bounder) là một nguyên mẫu máy bay ném bom chiến lược siêu âm, trang bị 4 động cơ của Liên Xô. Chỉ có một nguyên mẫu duy nhất được chế tạo, bay lần đầu vào năm 1959. M-50 được chế tạo bởi phòng thiết kế Myasishchev.

Thông số kỹ thuật (M-50A)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

M-50
  • Tổ lái: 2
  • Sức chứa:
  • Chiều dài: 57.48 m (188 ft 6 in)
  • Sải cánh: 35.10 m (115 ft 2 in)
  • Chiều cao: 8.25 m (27 ft 1 in)
  • Diện tích cánh: 290.6 m² (3,128 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 85,000 kg (187,000 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 175,000 kg (386,000 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 200,000 kg (440,000 lb)
  • Động cơ: 4× động cơ phản lực Soloviev D-15 cung cấp lực đẩy 13000 kg (28,860 lb)

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 30.000 kg (66000 lb) bom hoặc tên lửa trong khoang vũ khí

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]