Nói ríu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nói ríu[1] là cách nói rút ngắn của một từ hay một từ ngữ nhiều âm tiết bằng cách gạt bỏ một số âm vị.

Trong phân tích ngữ học, không nên lầm nói ríu với viết tắt. Nói ríu có thể gạt bỏ âm đầu, âm giữa hoặc âm cuối.

Tiếng Việt vì là tiếng đơn âm nên hiện tượng nói ríu không phổ thông như các ngôn ngữ đa âm. Tuy nhiên nói ríu cũng có mặt.

Toàn phần Rút ngắn Chú thích
hai mươi mốt
hai mươi lẻ một
hăm mốt
bằng nào nhiều bao nhiêu
bằng ấy nhiều bấy nhiêu
ông ấy ổng thường thấy trong thổ âm miền Nam

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lê Ngọc Trụ. (1973). "Từ-nguyên-học dễ hiểu". Khoa học Nhân văn, tr 11-13