Nấm thông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Boletus edulis
Two mushrooms with brown caps and light brown stems growing on the ground, surrounded by fallen leaves and other forest debris. One mushroom has been plucked and lies beside the other; its under-surface is visible, and is a light yellow color.
Trong rừng gần Rambouillet, Pháp
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Phân lớp (subclass) Agaricomycetidae
Bộ (ordo) Boletales
Họ (familia) Boletaceae
Chi (genus) Boletus
Loài (species) B. edulis
Danh pháp hai phần
Boletus edulis
Bull. (1782)
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Ceriomyces crassus Battarra (1775)
Boletus solidus Sowerby (1809)
Leccinum edule (Bull.) Gray (1821)

Dictyopus edulis (Bull.) Forq. (1890)

Nấm thông (danh pháp: Boletus edulis) là một loại nấm ăn được trong chi Nấm thông, họ Nấm thông. Phân bố rộng rãi ở bán cầu Bắc trên khắp châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ, nó không hiện diện một cách tự nhiên ở Nam bán cầu, mặc dù nó đã được du nhập tới miền nam châu Phi, Australia và New Zealand. Một số nấm có liên quan chặt chẽ châu Âu trước đây được cho là các giống hoặc các hình thức của nấm thông đã được thể hiện bằng cách sử dụng phân tích phát sinh loài phân tử chứng tỏ là loài riêng biệt, và loài khác phân loại trước đây là loài riêng biệt nay là cùng loài với loài nấm thông. Loài Bắc Mỹ tây thường được gọi là vua bolete California (Boletus edulis var. grandedulis) là một biến thể lớn, màu tối hơn đầu tiên chính thức được xác định trong năm 2007.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:MycomorphboxHow to create a mycomorphbox
''Boletus edulis''
Các đặc trưng nấm:
Adnate gills icon2.svg 

hymenium is adnate

chân nấm trần

spore print is brown

Mycorrhizal ecology icon.png 

ecology is mycorrhizal

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Boletus edulis Bull. 1782”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Việt)