NGC 1049

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 1049
Heic1425e.tif
NGC 1049 bởi Hubble Space Telescope
Ghi công: NASA/ESA/S. Larsen
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Kiểu quang phổV
Chòm saoThiên Lô
Xích kinh02h 39m 52.5s[1]
Xích vĩ−34° 16′ 08″[1]
Khoảng cách630 ± ? kly[cần dẫn nguồn] (190 ± ? kpc)
Cấp sao biểu kiến (V)+12.9
Kích thước (V)24″
Đặc trưng vật lý
Tên gọi khácHodge 3
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu

NGC 1049cụm sao cầu nằm trong thiên hà lùn Fornax trong Nhóm Địa phương, có thể nhìn thấy trong chòm sao Fornax. Ở khoảng cách 630.000 năm ánh sáng, kính viễn vọng có kích thước vừa phải có thể quan sát được, trong khi thiên hà mẹ gần như vô hình. Cụm sao hình cầu này được John Herschel phát hiện vào ngày 19 tháng 10 năm 1835, [2] trong khi thiên hà mẹ được phát hiện vào năm 1938 bởi Harlow Shapley.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 1049. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2006.
  2. ^ Seligman, Courtney. “NGC 1049 (= GCL 3 in the Fornax dwarf galaxy)”. Celestial Atlas. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  3. ^ Shapley H (1938). “Two Stellar Systems of a New Kind”. Nature. 142 (3598): 715–6. Bibcode:1938Natur.142..715S. doi:10.1038/142715b0.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 02h 39m 52.5s, −34° 16′ 08″