NGC 1261

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 1261
Ngc 1261.jpg
NGC 1261 chụp bởi Kính thiên văn Hubble
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Kiểu quang phổII[1]
Chòm saoThời Chung
Xích kinh03h 12m 16.21s[2]
Xích vĩ–55° 12′ 58.4″[2]
Khoảng cách53,5 kly (16,4 kpc)[3]
Cấp sao biểu kiến (V)8.63[4]
Kích thước (V)12.9′
Đặc trưng vật lý
Cấp sao tuyệt đối−7.81[5]
Khối lượng&0000000000341000.0000003.41×105[6] M
Tuổi dự kiến10.24 tỷ năm[7]
Tên gọi khácGCL 5,[4] ESO 155-SC11, Caldwell 87, Melotte 19
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu

NGC 1261 (còn được gọi là Caldwell 87) là một cụm sao cầu ở phía nam chòm sao Thời Chung, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1826 bởi nhà thiên văn học người Scotland James Dunlop . Cụm sao này nằm cách Mặt trời khoảng 53 ngàn năm ánh sáng và cách Trung tâm thiên hà 59 ngàn năm ánh sáng[3]. Cụm sao này khoảng 10,24[7] tỷ năm tuổi với khối lượng tương đương 341.000[6] lần khối lượng Mặt trời. Cụm này không hiển thị các dấu hiệu bình thường về sự sụp đổ của lõi, nhưng bằng chứng cho thấy thay vào đó, nó có thể đã chuyển qua trạng thái trả lại sau sụp đổ lõi trong vòng hai tỷ năm qua. Mật độ độ sáng trung tâm là 2.22 L · pc −3, khá thấp đối với một cụm hình cầu[8]. Mặc dù vậy, nó có Cấp độ tập trung Shapley – Sawyer là II[1], cho thấy nồng độ trung tâm dày đặc.

Tổng cộng có 22 sao biến quang RR Lyrae đã được phát hiện trong cụm này, cùng với hai biến dài hạn, ba biến SX Phoenicis và một sao đôi lu mờ[9]. Nó được xác định là một cụm Oosterhoff loại I, dựa trên khoảng thời gian của mười bốn biến RR Lyrae[10]. Đã xác định được 18 ứng cử viên có khả năng mắc bẫy màu xanh[5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (tháng 8 năm 1927), “A Classification of Globular Clusters”, Harvard College Observatory Bulletin, 849 (849): 11–14, Bibcode:1927BHarO.849...11S.
  2. ^ a ă Goldsbury, Ryan; và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal, 140 (6): 1830–1837, arXiv:1008.2755, Bibcode:2010AJ....140.1830G, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830.
  3. ^ a ă Paust, Nathaniel E. Q.; và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. VIII. Effects of Environment on Globular Cluster Global Mass Functions”, The Astronomical Journal, 139 (2): 476–491, Bibcode:2010AJ....139..476P, doi:10.1088/0004-6256/139/2/476, hdl:2152/34371.
  4. ^ a ă “NGC 1261”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2020.
  5. ^ a ă Kravtsov, V.; và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2010), “Wide-field multi-color photometry of the Galactic globular cluster NGC 1261”, Astronomy and Astrophysics, 516: 8, arXiv:1005.0007, Bibcode:2010A&A...516A..23K, doi:10.1051/0004-6361/200913449, A23.
  6. ^ a ă Boyles, J.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011), “Young Radio Pulsars in Galactic Globular Clusters”, The Astrophysical Journal, 742 (1): 51, arXiv:1108.4402, Bibcode:2011ApJ...742...51B, doi:10.1088/0004-637X/742/1/51.
  7. ^ a ă Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (tháng 5 năm 2010), “Accreted versus in situ Milky Way globular clusters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, 404 (3): 1203–1214, arXiv:1001.4289, Bibcode:2010MNRAS.404.1203F, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.16373.x.
  8. ^ Simunovic, Mirko; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2014), “The Blue Straggler Star Population in NGC 1261: Evidence for a Post-core-collapse Bounce State”, The Astrophysical Journal Letters, 795 (1): 5, arXiv:1410.0693, Bibcode:2014ApJ...795L..10S, doi:10.1088/2041-8205/795/1/L10, L10.
  9. ^ Salinas, R.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2016), “An AO-assisted Variability Study of Four Globular Clusters”, The Astronomical Journal, 152 (3): 10, arXiv:1605.06517, Bibcode:2016AJ....152...55S, doi:10.3847/0004-6256/152/3/55, 55.
  10. ^ Wehlau, A.; Demers, S. (tháng 5 năm 1977), “NGC 1261 and the Oosterhoff type I systems”, Astronomy and Astrophysics, 57: 251–256, Bibcode:1977A&A....57..251W.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]