NGC 2362

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2362
Canis Major constellation map.svg
NGC 2362 in Canis Major
Dữ liệu quan sát
Xích kinh07h 18.6m[1]
Xích vĩ–24° 59′[1]
Khoảng cách()
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 2362 là một cụm mở trong chòm sao Đại Khuyển. Nó được phát hiện bởi Giovanni Batista Hodierna trước năm 1654. Ngôi sao sáng nhất của nó là Tau Canis Majoris, và do đó đôi khi nó được gọi là Cụm Tau Canis Majoris. NGC 2362 có khoảng cách 1,48 kpc và có độ tuổi tương đối trẻ 4 tuổi5 triệu năm. Nó là một cụm mở lớn, với hơn 500 khối lượng mặt trời.[2] Cụm này có liên quan đến tinh vân khổng lồ Sh2-310, nằm ở cùng một khoảng cách.[3]

Bộ sưu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NGC 2362 -- Open (galactic) Cluster”. SIMBAD. Centre de Données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ Currie, Thayne và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2009). “The Last Gasp of Gas Giant Planet Formation: A Spitzer Study of the 5 Myr Old Cluster NGC 2362”. The Astrophysical Journal 698 (1): 1–27. Bibcode:2009ApJ...698....1C. arXiv:0903.2666. doi:10.1088/0004-637X/698/1/1. 
  3. ^ Lada, C. J.; Reid, M. J. (tháng 1 năm 1978). “CO observations of a molecular cloud complex associated with the bright rim near VY Canis Majoris”. Astrophysical Journal 219: 95–97, 99–104. Bibcode:1978ApJ...219...95L. doi:10.1086/155758. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]