NGC 2775

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 2775
NASA-Galaxy-NGC-2775-20200702.jpg
NGC 2775 chụp bởi HST
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCự Giải
Xích kinh09h 10m 20.112s[1]
Xích vĩ+07° 02′ 16.53″[1]
Dịch chuyển đỏ&0000000001316400.0000001.316,4+13,4
 km/s
[2]
Khoảng cách67 Mly (20,5 Mpc)[3]
Cấp sao biểu kiến (V)10.4[4]
Đặc tính
KiểuSAa[5] or SA(r)ab[6]
Kích thước biểu kiến (V)4′.3 × 3′.3[6]
Tên gọi khác
UGC 4820,[7] PGC 25861,[8] Caldwell 48

NGC 2775 (còn được gọi là Caldwell 48) là một thiên hà xoắn ốc không thanh với cấu trúc vòng nổi bật trong chòm sao Cự Giải. Thiên hà này có một khối phình và nhiều nhánh xoắn ốc, trên đó có thể phát hiện được một vài vùng HII, ngụ ý sự hình thành sao gần đây. Nó được phát hiện bởi William Herschel vào năm 1783.

NGC 2775 là thiên hà nổi bật nhất trong một nhóm thiên hà nhỏ được gọi là nhóm NGC 2775, một phần của Siêu sao Virgo, cùng với Nhóm Địa phương. Các thành viên khác của nhóm NGC 2775 bao gồm NGC 2777UGC 4781.[9]

SN1993z là siêu tân tinh duy nhất được biết đã xảy ra trong NGC 2775 và là loại Ia vào ngày 23 tháng 9 năm đó với cường độ 13,9.[10] Vào ngày 25, quang phổ thu được cho thấy nó đã đạt cực đại bốn tuần trước đó.[11]

Bộ sưu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Skrutskie, M. F.; và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal. 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708.
  2. ^ van den Bosch, Remco C. E.; và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2015). “Hunting for Supermassive Black Holes in Nearby Galaxies With the Hobby-Eberly Telescope”. The Astrophysical Journal Supplement Series. 218 (1): 13. arXiv:1502.00632. Bibcode:2015ApJS..218...10V. doi:10.1088/0067-0049/218/1/10. 10.
  3. ^ Cappellari, Michele; và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2011). “The ATLAS3D project - I. A volume-limited sample of 260 nearby early-type galaxies: science goals and selection criteria”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 413 (2): 813–836. arXiv:1012.1551. Bibcode:2011MNRAS.413..813C. doi:10.1111/j.1365-2966.2010.18174.x.
  4. ^ Finlay, Warren H. (2014). Concise Catalog of Deep-sky Objects. The Patrick Moore Practical Astronomy Series (ấn bản 2). Springer Science & Business Media. tr. 227. ISBN 978-3-319-03169-9.
  5. ^ Ann, H. B.; và đồng nghiệp (2015). “A Catalog of Visually Classified Galaxies in the Local (z ∼ 0.01) Universe”. The Astrophysical Journal Supplement Series. 217 (2): 27–49. arXiv:1502.03545. Bibcode:2015ApJS..217...27A. doi:10.1088/0067-0049/217/2/27.
  6. ^ a ă Hogg, David E.; và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2001). “Hot and Cold Gas in Early-Type Spirals: NGC 3623, NGC 2775, and NGC 1291”. The Astronomical Journal. 121 (3): 1336–1357. Bibcode:2001AJ....121.1336H. doi:10.1086/319400.
  7. ^ “NGC 2775”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2020.
  8. ^ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 2775. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2010.
  9. ^ “A List of Nearby Galaxy Groups”. Atlas of the Universe. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  10. ^ “List of Supernovae”. IAU Central Bureau for Astronomical Telegrams. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2012.
  11. ^ “IAUC 5870: N Lup 1993; 1993Y; 1993Z”. IAU Central Bureau for Astronomical Telegrams. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]