NGC 1851

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 1851
PIA07908.jpg
Ultraviolet Hình ảnh của NGC 1851.
Credit: NASA/GALEX
Observation data (J2000 epoch)
Kiểu quang phổII[1]
Xích kinh05h 14m 06.76s[2]
Xích vĩ–40° 02′ 47.6″[2]
Khoảng cách39,5 kly (12,1 kpc)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
Cấp sao biểu kiến (V)7.3[4]
Kích thước (V)11′[4]
Physical characteristics
Khối lượng&0000000000551000.0000005.51×105[5] M
Tuổi dự kiến9.2 Gyr[6]
Còn được gọiESO 305-SC 016,[7] Caldwell 73
See also: Globular cluster, List of globular clusters

NGC 1851 (còn được gọi là Caldwell 73) là cụm sao hình cầu nằm trong chòm sao Thiên Cáp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (tháng 8 năm 1927), “A Classification of Globular Clusters”, Harvard College Observatory Bulletin 849 (849): 11–14, Bibcode:1927BHarO.849...11S 
  2. ^ a ă Goldsbury, Ryan và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal 140 (6): 1830–1837, Bibcode:2010AJ....140.1830G, arXiv:1008.2755, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830. 
  3. ^ “SEDS Milky Way Globular Clusters”. Results for NGC 1851. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ a ă “SEDS NGC Catalog Online”. Results for NGC 1851. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ Boyles, J. và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011), “Young Radio Pulsars in Galactic Globular Clusters”, The Astrophysical Journal 742 (1): 51, Bibcode:2011ApJ...742...51B, arXiv:1108.4402, doi:10.1088/0004-637X/742/1/51 
  6. ^ Koleva, M. và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2008), “Spectroscopic ages and metallicities of stellar populations: validation of full spectrum fitting”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 385 (4): 1998–2010, Bibcode:2008MNRAS.385.1998K, arXiv:0801.0871, doi:10.1111/j.1365-2966.2008.12908.x 
  7. ^ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 1851. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]