NGC 3201

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh của NGC 3201 chụp bằng kính viễn vọng không gian Hubble

NGC 3201 (hay còn được biết đến với tên gọi khác là Caldwell 79) là tên của một cụm sao cầu nằm ở độ vĩ thấp của Ngân Hà. Nó được nhà thiên văn học người Scotland James Dunlop phát hiện vào ngày 28 tháng 5 năm 1826 và liệt kê nó vào danh mục năm 1827 của ông. Nó có độ tập trụng các ngôi sao ở trung tâm thấp[1]. Ông đã miêu tả nó là "Một tinh vân khá rộng, khá sáng có bán kính 4' hoặc 5', Các ngôi sao tập trung dần về phía trung tâm. Nó dễ dàng để nhìn thấy từng ngôi sao, hình dáng của nó thì khá bất thường và những ngôi sao của nó thì tập trung đáng kể ở phía nam".[2]

Vận tốc xuyên tâm của cụm sao này thì cao một cách bất thường là 490 km/s, lớn hơn bất kì cụm sao nào được biết đến. Nhưng nó vẫn thấp hơn tốc độ vũ trụ cấp 2 của Ngân Hà[2]. Khoảng cách của nó với mặt trời là khoảng xấp xỉ 16300 năm ánh sáng và có khối lượng vào khoảng 254000 lần khối lượng mặt trời[3]. Tuổi của nó là thì khoảng 10,24 tỉ năm.[4]

Mật độ sao của nó thì không đồng đều, thay đổi với khoảng cách từ lõi của nó. Nhiệt độ hiệu dụng của những ngôi sao cho thấy càng xa lõi thì nhiệt độ của các ngôi sao càng cao, càng gần lõi thì các ngôi sao càng đỏ và nhiệt độ càng thấp. Năm 2010, nó là 1 trong 2 cụm sao duy nhất (bao gồm Messier 4) có mật độ sao không đồng đều.[5]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Xử Nữ và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 10h 17m 36.82s[6]

Độ nghiêng –46° 24′ 44.9″[6]

Cấp sao biểu kiến +8.24[7]

Kích thước biểu kiến 18′.2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Webb, N. A.; Wheatley, P. J.; Barret, D. (2005), “XMM-Newton X-ray and optical observations of the globular clusters M 55 and NGC 3201”, Astronomy & Astrophysics 445: 155–165, Bibcode:2005yCat..34450155W, arXiv:astro-ph/0509085, doi:10.1051/0004-6361:20053010. 
  2. ^ a ă O'Meara, Stephen James (2002), The Caldwell Objects, Deep-Sky Companions, Cambridge University Press, tr. 314–315, ISBN 978-0521827966. 
  3. ^ Paust, Nathaniel E. Q. và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. VIII. Effects of Environment on Globular Cluster Global Mass Functions”, The Astronomical Journal 139 (2): 476–491, Bibcode:2010AJ....139..476P, doi:10.1088/0004-6256/139/2/476. 
  4. ^ Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (tháng 5 năm 2010), “Accreted versus in situ Milky Way globular clusters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 404 (3): 1203–1214, Bibcode:2010MNRAS.404.1203F, arXiv:1001.4289, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.16373.x. 
  5. ^ Kravtsov, V. và đồng nghiệp (tháng 3 năm 2010), “Evidence of the inhomogeneity of the stellar population in the differentially reddened globular cluster NGC 3201”, Astronomy and Astrophysics 512: L6, Bibcode:2010A&A...512L...6K, arXiv:1004.5583, doi:10.1051/0004-6361/200913749. 
  6. ^ a ă Goldsbury, Ryan và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal 140 (6): 1830–1837, Bibcode:2010AJ....140.1830G, arXiv:1008.2755, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830. 
  7. ^ “NGC 3201”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]