55 Cancri e

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


55 Cancri e
Ngoại hành tinh Danh sách hệ hành tinh
Earth and Super-Earth.jpg
So sánh Trái Đất với 55 Cancri e (bán kính gấp đôi bán kính của Trái Đất)
Sao chủ
Sao 55 Cancri A
Chòm sao Cự Giải
Xích kinh (α) 08h 52m 35,8s
Xích vĩ (δ) +28° 19′ 51″
Cấp sao biểu kiến (mV) 5,95
Khoảng cách40,3 ± 0,4 ly
(12,3 ± 0,1 pc)
Phân loại sao G8V
Khối lượng (m) 0,95 ± 0,10 M
Bán kính (r) 1,152 ± 0,035 R
Nhiệt độ (T) 5373 ± 9,7 K
Độ kim loại [Fe/H] 0,29
Tuổi 7,4–8,7 tỷ năm
Tham số quỹ đạo
Bán trục lớn(a) 0,01560 ± 0,00011[1] AU
(2,333 Gm)
    1,27 mili giây cung
Cận điểm quỹ đạo (q) 0,0129 AU
(1,94 Gm)
Viễn điểm quỹ đạo (Q) 0,0183 AU
(2,73 Gm)
Lệch tâm (e) 0,17 ± 0,04[1]
Chu kỳ quỹ đạo(P) 0,7365449 (± 0,000005)[1] d
    (17,677 h)
Độ nghiêng quỹ đạo (i) 83,4 ± 1,7°
Acgumen của
cận điểm
(ω) 181 ± 2[1]°
Thời gian cận sao (T0) 2.449.999,83643 ± 0,0001[2] JD
Nửa biên độ (K) 6,2 ± 0,2[1] m/s
Các thông số vật lý
Khối lượng(m)8,63 ± 0,35[3] M
Bán kính(r)2,00 ± 0,14[3] R
Khối lượng riêng(ρ)5,9+1,5
−1,1
[3] g cm-3
Thông tin phát hiện
Ngày phát hiện 30 tháng 8 năm 2004
Người phát hiện Barbara McArthur et al.
Phương pháp phát hiện Vận tốc xuyên tâm
Nơi phát hiện Texas, Hoa Kỳ
Tình trạng quan sát Đã công bố
Tên khác
55 Cancri Ae, Bản mẫu:Bayer-blank, HD 75732 e
Dữ liệu tham khảo
BKTT Ngoại hành tinhdữ liệu
SIMBADdữ liệu

55 Cancri e (viết tắt: 55 Cnc e) là một hành tinh ngoài hệ Mặt Trời quay xung quanh sao 55 Cancri A. Khối lượng của nó bằng khoảng 7,8 lần khối lượng Trái Đất và đường kính của nó gấp khoảng 2 lần đường kính Trái Đất[4]. Nó cần chưa đến 18 giờ để hoàn thành một quỹ đạo và nó được cho là hành tinh trong cùng trong hệ hành tinh của mình. 55 Cancri e được tìm ra ngày 30 tháng 8 năm 2004. Tuy nhiên, trước khi được tính toán lại và quan sát vào năm 2010, hành tinh này được cho là phải mất 2,8 ngày để quay xung quanh ngôi sao của mình.[2] Theo một số quan sát sơ khởi, như vào tháng 10 năm 2012, người ta tuyên bố rằng 55 Cancri e có thể là một hành tinh cacbon, và, đặc biệt hơn, một "hành tinh kim cương" qua khối lượng cacbon dưới dạng kim cương được ước tính ở bề mặt và trong lòng hành tinh này.[5][6][7]

Vào tháng 7 năm 2014, Hiệp hội Thiên văn Quốc tế đã thực hiện một quá trình đặt tên cho các hành tinh ngoại và các ngôi sao chủ.[8] Quá trình liên quan đến việc đề cử và bỏ phiếu công khai cho các tên mới.[9] Vào tháng 12 năm 2015, IAU công bố tên mới cho hành tinh này là Janssen.[10] Tên mới do Hiệp hội Khí tượng và Hoá học Hà Lan đưa ra. Nó đại diện cho nhà sản xuất kính thiên văn và người sáng tạo kính thiên văn Zacharias Janssen.[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Dawson; Fabrycky; và đồng nghiệp (ngày 21 tháng 5 năm 2010). “Radial velocity planets de-aliased. A new, short period for Super-Earth 55 Cnc e”. The Astrophysical Journal. 722: 937–953. arXiv:1005.4050. Bibcode:2010ApJ...722..937D. doi:10.1088/0004-637X/722/1/937. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)
  2. ^ a ă Fischer, D. A.; và đồng nghiệp (ngày 23 tháng 12 năm 2007). “Five Planets Orbiting 55 Cancri”. Astrophysics. 675: 790–801. arXiv:0712.3917. Bibcode:2008ApJ...675..790F. doi:10.1086/525512. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)
  3. ^ a ă â Winn, J.N; và đồng nghiệp (2008). “A Super Earth Transiting a Naked-Eye Star”. Astronomy & Astrophysics. arXiv:1104.5230. Bibcode:2011ApJ...737L..18W. doi:10.1088/2041-8205/737/1/L18. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)
  4. ^ Staff (ngày 20 tháng 1 năm 2012). “Oozing Super-Earth: Images of Alien Planet 55 Cancri e”. Space.com. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2012.
  5. ^ Chris Wickham (ngày 11 tháng 10 năm 2012). “A diamond bigger than Earth?”. Reuters. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2012.
  6. ^ Nikku Madhusudhan, Olivier Mousis, Kanani K. M. Lee (2012). “A Possible Carbon-rich Interior in Super-Earth 55 Cancri e”. Astrophysical Journal Letters. arXiv:1210.2720. Bibcode:2012ApJ...759L..40M. doi:10.1088/2041-8205/759/2/L40. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  7. ^ Liat Clark (ngày 10 tháng 10 năm 2012). “New Exoplanet Is Twice Earth's Size — And Made Largely of Diamond”. Wired UK. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ NameExoWorlds: An IAU Worldwide Contest to Name Exoplanets and their Host Stars. IAU.org. ngày 9 tháng 7 năm 2014
  9. ^ NameExoWorlds The Process
  10. ^ Final Results of NameExoWorlds Public Vote Released, International Astronomical Union, ngày 15 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ NameExoWorlds The Approved Names

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 08h 52m 35.8s, +28° 19′ 51″