Danh sách cụm sao phân tán

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cụm sao mở Messier 6

Đây là một danh sách các cụm sao mở/phân tán nằm trong thiên hà Milky Way. Một cụm sao mở là một tập hợp lên đến vài ngàn sao có quan hệ hấp dẫ mà tất cả được hình thành từ cùng một đám mây khí khổng lồ. Hiện có hơn 1.000 cụm sao mở được biết đến trong dải Ngân hà, nhưng tổng số thực tế có thể cao lên đến mười lần.[1] 

Tên
Cụm sao mở
Kỷ nguyên J2000 Chòm sao Khoảng cách
(parsecs)
Tuổi
(Myr)
Đường kính Độ sáng
biểu kiến
Ghi chú
Xích kinh Xích vĩ
Hyades 04h 26.9m +15° 52′ Kim Ngưu 46 625 330' 0.5 [2]
Coma 12h 22.5m +25° 51′ Hậu Phát 90 400-500 120' 1.8 [3]
Messier 6

Cụm sao Hồ Điệp

17h 40.1m −32° 13′ Thiên Yết 487 94 20' 4.2 [1]
Messier 7 17h 53.8m −34° 47′ Thiên Yết 280 224 80' 3.3 [4][5]
Messier 11

Cụm sao Vịt Trời

18h 51.1m −06° 16′ Scutum 1,900 250 13' 5.8 [1][5][6]
Messier 16

Tinh vân Đại Bàng

18h 18.8m −13° 49′ Cự Xà 1,800 1.3 6' 6.0 [1]
Messier 18 18h 20.0m −17° 06′ Cung Thủ 1,296 17 5' 6.9 [1]
Messier 21 18h 04.2m −22° 29′ Cung Thủ 1,205 12 14' 5.9 [1]
Messier 23 17h 57.0m −18° 59′ Cung Thủ 628 300 30' 5.5 [1][5]
Messier 24 18h 17.0m −18° 29′ Cung Thủ 3,070 220 90' 4.6 [1][5]
Messier 25 18h 31.7m −19° 07′ Cung Thủ 620 92 30' 4.6 [1]
Messier 26 18h 45.3m −09° 23′ Scutum 1,600 85 7' 8.0 [1]
Messier 34 02h 42.1m +42° 46′ Anh Tiên 499 180 36' 5.2 [1][5]
Messier 35 06h 09.1m +24° 21′ Song Tử 912 180 25' 5.0 [7]
Messier 36 05h 36.2m +34° 08′ Ngự Phu 1,330 25 10' 6.0 [1]
Messier 37 05h 52.3m +32° 33′ Ngự Phu 1,400 347 14' 5.6 [1]
Messier 38 05h 28.7m +35° 51′ Ngự Phu 1,400 316 20' 6.4 [1]
Messier 39 21h 31.8m +48° 27′ Thiên Nga 311 280 30' 4.6 [1][4]
Messier 41 06h 46.0m −20° 46′ Đại Khuyển 710 240 40' 4.5 [1][5]
Messier 44

Cụm sao Tổ Ong

08h 40.4m +19° 41′ Cự Giải 160 830 70' 3.1 [8]
Messier 45

Cụm sao Thất Nữ

03h 47.4m +24° 07′ Kim Ngưu 135 125 120' 1.2 [9]
Messier 46 07h 41.7m −14° 49′ Thuyền Vĩ 1,510 250 20' 6.1 [1]
Messier 47 07h 36.6m −14° 30′ Thuyền Vĩ 490 73 25' 4.4 [1]
Messier 48 08h 13.7m −05° 45′ Trường Xà 770 400 30' 5.8 [1]
Messier 50 07h 02.6m −08° 23′ Kỳ Lân 1,000 130 14' 5.9 [7]
Messier 52 23h 24.8m +61° 35′ Tiên Hậu 1,400 160 15 6.9 [1]
Messier 67 08h 51.3m +11° 48′ Cự Giải 908 4,000 25' 6.9 [1][5]
Messier 93 07h 44.6m −23° 52′ Thuyền Vĩ 1037 390 10' 6.2 [1]
Messier 103 01h 33.4m +60° 39′ Tiên Hậu 3,000 16 5' 7.4 [10]
IC 2602

Cụm Southern Pleiades

10h 43.2m −64° 24′ Thuyền Để 147 30 100' 1.9 [11]
IC 2391

Cụm Omicron Velorum

08h 40.6m −53° 02′ Thuyền Phàm 148 30 60' 2.5 [11]
NGC 2451 A 07h 45.4m −37° 58′ Thuyền Vĩ 189 50 45' 2.8 [4][12]
Cụm Alpha Persei 03h 26.0m +49° 07′ Anh Tiên 200 50 300' 1.2 [13]
Blanco 1 00h 04.3m −29° 56′ Ngọc Phu 253 100 90' 4.5 [11]
NGC 2232 06h 26.4m −04° 45′ Kỳ Lân 325 53 45' 3.9 [1][4]
IC 4756 18h 39.0m −05° 27′ Cự Xà 330 500 40' 4.6 [1][4]
NGC 2516

Cụm Kim Cương

07h 58.0m −60° 48′ Thuyền Để 346 141 30' 3.8 [4][5]
IC 4665 17h 46.3m +05° 43′ Xà Phu 352 43 70' 4.2 [1]
Trumpler 10 08h 47.8m −42° 29′ Thuyền Phàm 365 35 14' 4.6 [1][4]
NGC 6633 18h 27.7m +06° 34′ Xà Phu 375 20' 4.6 [14]
IC 348 03h 44.6m +32° 10′ Anh Tiên 385 44 7' 7.3 [1]
NGC 752 01h 57.7m +37° 47′ Tiên Nữ 400 1,700–2,000 75' 5.7 [15]
NGC 3532

Cụm Wishing Well

11h 06.4m −58° 40′ Thuyền Để 405 316 50' 3.0 [4][5]
NGC 2516 07h 58.1m −60° 45′ Thuyền Để 409 140 30' 3.8 [1][5]
Collinder 140 07h 24.5m −31° 51′ Đại Khuyển 410 35 42' 3.5 [1][4]
NGC 2547 08h 10.8m −49° 18′ Thuyền Phàm 433 38 25' 4.7 [4]
NGC 6281 17h 04.7m −37° 59′ Thiên Yết 479 220 8' 5.4 [1]
IC 4756 18h 38.5m +05° 29′ Cự Xà 484 500 40' 4.6 [1]
NGC 225 00h 43.6m +61° 46′ Tiên Hậu 657 130 12' 7.0 [1]
NGC 5662 14h 35.6m −56° 37′ Bán Nhân Mã 666 70 30' 5.5 [1][5]
NGC 5460 14h 07.4m −48° 20′ Bán Nhân Mã 678 160 36' 5.6 [1][5]
NGC 189 00h 39.7m +61° 04′ Tiên Hậu 752 10 3.7' 8.8 [1]
NGC 6025 16h 03.3m −60° 26′ Nam Tam Giác 756 130 14' 5.1 [1][5]
IC 5146 21h 53.5m +47° 16′ Thiên Nga 852 1 9' 7.2 [1]
IC 4651 17h 24.8m −49° 56′ Thiên Đàn 888 1,900 10' 6.9 [1][5]
NGC 6087 16h 18.8m −57° 56′ Củ Xích 891 70 14' 5.4 [1][5]
NGC 3114 10h 02.7m −60° 07′ Thuyền Để 911 124 36' 4.2 [1]
NGC 2509 08h 00.7m −19° 04′ Thuyền Vĩ 912 Không chắc chắn[16] 10' 9.3 [17]
NGC 2264 06h 41.0m +09° 53′ Xà Phu 913 1.5 40' 3.9 [18]
NGC 1502 04h 07.8m +62° 20′ Lộc Báo 1,000 10 8' 5.7 [1]
NGC 7822 00h 04.0m +68° 35′ Tiên Vương 1,000 2 180' [19]
NGC 2169 06h 08.4m +13° 58′ Lạp Hộ 1,052 12 5' 5.9 [1]
NGC 6242 16h 55.6m −39° 28′ Thiên Yết 1,131 50 9' 6.4 [1][5]
NGC 381 01h 08.3m +61° 35′ Tiên Hậu 1,148 320 7' 9.3 [1]
NGC 6204 16h 46.1m −47° 01′ Thiên Đàn 1,200 79 6' 8.2 [1]
NGC 6231 16h 54.1m −41° 50′ Thiên Yết 1,243 6 14' 2.6 [1][5]
NGC 2439 07h 40.8m −31° 41′ Thuyền Vĩ 1,300 25 9' 6.9 [1][5]
NGC 6067 16h 13.2m −54° 13′ Củ Xích 1,417 170 14' 5.6 [1][5]
NGC 2362 07h 18.6m –24° 59′ Đại Khuyển 1,480 4–5 5' 4.1 [20]
NGC 6756 19h 08.7m +04° 42′ Thiên Ưng 1,507 62 4' 4.5 [1]
NGC 6031 16h 07.9m −54° 03′ Củ Xích 1,510 117 8.5 [1][21]
NGC 2175 06h 09.7m +20° 29′ Lạp Hộ 1,627 8.9 5' 6.8 [1]
NGC 188 00h 48.4m +85° 15′ Tiên Vương 1,660 6,600 17' 8.1 [5][22]
NGC 2244 06h 31.9m +04° 56′ Kỳ Lân 1,660 1.9 30' 4.8 [1]
NGC 2360 07h 17.7m −15° 38′ Đại Khuyển 1,887 1,000 13' 7.2 [1][5]
NGC 6834 19h 52.2m +29° 25′ Thiên Nga 1,930 76 5' 7.8 [1][21]
NGC 659 01h 44.4m +60° 40′ Tiên Hậu 1,938 35 5' 7.9 [1]
NGC 4755

Cụm sao Hộp Châu Báu

12h 53.6m −60° 22′ Nam Thập Tự 1,976 14 10' 4.2 [1][5]
NGC 6200 16h 44.1m −47° 28′ Thiên Đàn 2,056 8.5 12' 7.4 [23]
NGC 869 02h 19.1m +57° 09′ Anh Tiên 2,079 12 18' 4.3 [1]
NGC 637 01h 43.0m +64° 02′ Tiên Hậu 2,160 10 4.2' 8.2 [1]
NGC 2355 07h 17.0m +13° 47′ Song Tử 2,200 955 5' 9.7 [1][5]
NGC 2129 06h 01.1m +23° 19′ Song Tử 2,200 10 5' 6.7 [1][24]
NGC 663 01h 46.1m +61° 14′ Tiên Hậu 2,420 25 14' 7.1 [1]
NGC 457 01h 19.1m +58° 17′ Tiên Hậu 2,429 21 20' 6.4 [25]
NGC 2204 06h 15.5m −18° 40′ Đại Khuyển 2,629 787 13' 8.6 [1]
NGC 884 02h 22.0m +57° 08′ Anh Tiên 2,940 14 18' 4.4 [1][5]
NGC 1931 05h 31.0m +34° 15′ Ngự Phu 3,086 10 3' 10.1 [1]
NGC 2158 06h 07.4m +24° 06′ Song Tử 5,071 1,054 5' 8.6 [1]
NGC 6791 19h 20.9m +37° 46′ Thiên Cầm 5,853 8,900 16' 9.5 [1][5]
Arp-Madore 2 07h 38.8m −33° 51′ Thuyền Vĩ 8,870 5,000 [26]
Hodge 301 05h 38.5m −69° 04′ Kiếm Ngư 51,400 25 11 [27][28]
NGC 3293 10h 35.8m –58° 13′ Thuyền Để 8400 6' 4.7
NGC 3766 Pearl Cluster 11h 36.2m –61° 37′ Bán Nhân Mã 1745 5' 5.3

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn Dias W.S., Alessi B.S., Moitinho A., Lepine J.R.D. (tháng 7 năm 2002). “New catalog of optically visible open clusters and candidates”. Astronomy and Astrophysics. 389 (3): 871–873. arXiv:astro-ph/0203351. Bibcode:2002A&A...389..871D. doi:10.1051/0004-6361:20020668.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Note: see the VizieR catalogue B/ocl.
  2. ^ Perryman, M.A.C.; và đồng nghiệp (1998). “The Hyades: distance, structure, dynamics, and age”. Astronomy & Astrophysics. 331: 81–120. arXiv:astro-ph/9707253. Bibcode:1998A&A...331...81P. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  3. ^ Casewell, S. L.; Jameson, R. F.; Dobbie, P. D. (tháng 1 năm 2006). New stellar members of the Hậu Phát open star cluster. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 365 (2). tr. 447–453. Bibcode:2006MNRAS.365..447C. doi:10.1111/j.1365-2966.2005.09689.x.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ a b c d e f g h i j Robichon, N.; và đồng nghiệp (2005). “Open clusters with Hipparcos. I. Mean astrometric parameters”. Astronomy and Astrophysics. 345: 471–484. arXiv:astro-ph/9903131. Bibcode:1999A&A...345..471R. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  5. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y Meynet, G.; Mermilliod, J.-C.; Maeder, A. (tháng 5 năm 1993). “New dating of galactic open clusters”. Astronomy and Astrophysics Supplement Series. 98 (3): 477–504. Bibcode:1993A&AS...98..477M.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  6. ^ Paunzen, E.; Pintado, O. I.; Maitzen, H. M. (tháng 12 năm 2003). “CCD photometric search for peculiar stars in open clusters. V. NGC 2099, NGC 3114, NGC 6204, NGC 6705 and NGC 6756”. Astronomy and Astrophysics. 412 (3): 721–725. arXiv:astro-ph/0310069. Bibcode:2003A&A...412..721P. doi:10.1051/0004-6361:20031065.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ a b Kalirai, Jasonjot Singh; Fahlman, Gregory G.; Richer, Harvey B.; Ventura, Paolo (tháng 9 năm 2003). “The CFHT Open Star Cluster Survey. IV. Two Rich, Young Open Star Clusters: NGC 2168 (M35) and NGC 2323 (M50)”. The Astronomical Journal. 126 (3): 1402–1414. arXiv:astro-ph/0306241. Bibcode:2003AJ....126.1402K. doi:10.1086/377320.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  8. ^ Pinfield, D. J.; và đồng nghiệp (tháng 7 năm 2003). “Brown dwarfs and low-mass stars in the Pleiades and Praesepe: membership and binarity”. Monthly Notice of the Royal Astronomical Society. 342 (4): 1241–1259. arXiv:astro-ph/0303600. Bibcode:2003MNRAS.342.1241P. doi:10.1046/j.1365-8711.2003.06630.x. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  9. ^ Percival, S. M.; Salaris, M.; Groenewegen, M. A. T. (2005). “The distance to the Pleiades. Main sequence fitting in the near infrared”. Astronomy and Astrophysics. 429 (3): 887–894. arXiv:astro-ph/0409362. Bibcode:2005A&A...429..887P. doi:10.1051/0004-6361:20041694.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  10. ^ Sanner, J.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 1999). “Photometric and kinematic studies of open star clusters. I. NGC 581 (M 103)”. Astronomy and Astrophysics. 349: 448–456. arXiv:astro-ph/9908059. Bibcode:1999A&A...349..448S. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  11. ^ a b c Mermilliod, J.-C.; Turon, C.; Robichon, N.; Arenou, F.; Lebreton, Y. (May 13–16, 1997). The Distance of the Pleiades and Nearby Clusters. Venice, Italy: ESA. Bibcode:1997ESASP.402..643M. Đã bỏ qua tham số không rõ |booktitle= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Hünsch, M.; Weidner, C.; Schmitt, J. H. M. M. (tháng 5 năm 2003). “An X-ray study of the open clusters NGC 2451 A and B”. Astronomy and Astrophysics. 402 (2): 571–586. Bibcode:2003A&A...402..571H. doi:10.1051/0004-6361:20030268.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  13. ^ Basri, Gibor; Martín, Eduardo L. (tháng 1 năm 1999). “The Mass and Age of Very Low Mass Members of the Open Cluster alpha Persei”. The Astrophysical Journal. 510 (1): 266–273. arXiv:astro-ph/9807145. Bibcode:1999ApJ...510..266B. doi:10.1086/306564.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  14. ^ van Leeuwen, F. (tháng 2 năm 2013), “Parallaxes and proper motions for 20 open clusters as based on the new Hipparcos catalogue”, Astronomy and Astrophysics, 497 (1): 209–242, arXiv:0902.1039, Bibcode:2009A&A...497..209V, doi:10.1051/0004-6361/200811382.
  15. ^ Giardino, G.; và đồng nghiệp (tháng 10 năm 2008). “The X-ray luminosity of solar-mass stars in the intermediate age open cluster NGC 752”. Astronomy and Astrophysics. 490 (1): 113–123. arXiv:0808.3451. Bibcode:2008A&A...490..113G. doi:10.1051/0004-6361:200810042. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  16. ^ Carraro, G.; Costa, E. (tháng 3 năm 2007). “Photometry of the five marginally studied open clusters Collinder 74, Berkeley 27, Haffner 8, NGC 2509, and VdB-Hagen 4”. Astronomy and Astrophysics. 464 (2): 573–580. arXiv:astro-ph/0611705. Bibcode:2007A&A...464..573C. doi:10.1051/0004-6361:20066350.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  17. ^ Sujatha, S.; Babu, G. S. D. (2003). “Study of open cluster NGC 2509”. Bulletin of the Astronomical Society of India. 31: 9–18. Bibcode:2003BASI...31....9S.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  18. ^ Baxter, Eric J.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2009), “The Distance to NGC 2264”, The Astronomical Journal, 138 (3): 963–974, arXiv:0907.3139, Bibcode:2009AJ....138..963B, doi:10.1088/0004-6256/138/3/963.
  19. ^ Pandey, A. K.; và đồng nghiệp (tháng 1 năm 2008). “Stellar contents and star formation in the young star cluster Be 59”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 383 (3): 1241–1258. arXiv:0710.5429. Bibcode:2008MNRAS.383.1241P. doi:10.1111/j.1365-2966.2007.12641.x. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  20. ^ Currie, Thayne; và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2009). “The Last Gasp of Gas Giant Planet Formation: A Spitzer Study of the 5 Myr Old Cluster NGC 2362”. The Astrophysical Journal. 698 (1): 1–27. arXiv:0903.2666. Bibcode:2009ApJ...698....1C. doi:10.1088/0004-637X/698/1/1. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  21. ^ a b Paunzen, E.; và đồng nghiệp (tháng 7 năm 2006). “CCD photometric search for peculiar stars in open clusters. VII. Berkeley 11, Berkeley 94, Haffner 15, Lyngå 1, NGC 6031, NGC 6405, NGC 6834 and Ruprecht 130”. Astronomy and Astrophysics. 454 (1): 171–178. arXiv:astro-ph/0602567. Bibcode:2006A&A...454..171P. doi:10.1051/0004-6361:20054628. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp)
  22. ^ Bonatto, C.; Bica, E.; Santos, J. F. C., Jr. (tháng 4 năm 2005). “Spatial dependence of 2MASS luminosity and mass functions in the old open cluster NGC 188”. Astronomy and Astrophysics. 433 (3): 917–929. arXiv:astro-ph/0502453. Bibcode:2005A&A...433..917B. doi:10.1051/0004-6361:20041113.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  23. ^ “open cluster NGC 6200”. WEBDA. Universität Wien. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011.
  24. ^ Carraro, Giovanni; Chaboyer, Brian; Perencevich, James (tháng 1 năm 2006). “The young open cluster NGC 2129”. Royal Astronomical Society, (PDF) |format= cần |url= (trợ giúp). 365 (8, ): 867–873. arXiv:astro-ph/0510573. Bibcode:2006MNRAS.365..867C. doi:10.1111/j.1365-2966.2005.09762.x.Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (liên kết) Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  25. ^ Frinchaboy, Peter M.; và đồng nghiệp (2008). “Open Clusters as Galactic Disk Tracers. I. Project Motivation, Cluster Membership, and Bulk Three-Dimensional Kinematics”. The Astronomical Journal. 136 (1): 118–145. arXiv:0804.4630. Bibcode:2008AJ....136..118F. doi:10.1088/0004-6256/136/1/118. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author2= (trợ giúp) See table I, p. 12.
  26. ^ Lee, Myung Gyoon (tháng 2 năm 1997). “UBVI CCD Photometry of the Remote Old Open Cluster AM-2”. Astronomical Journal. 113: 729–739. Bibcode:1997AJ....113..729L. doi:10.1086/118292.
  27. ^ “Hodge 301”. The Hubble Heritage Project. NASA. ngày 1 tháng 4 năm 1999. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2010.
  28. ^ Grebel, Eva K.; Chu, You-Hua (tháng 2 năm 2000). “Hubble Space Telescope Photometry of Hodge 301: An "Old" Star Cluster in 30 Doradus”. The Astronomical Journal. 119 (2): 787–799. arXiv:astro-ph/9910426. Bibcode:2000AJ....119..787G. doi:10.1086/301218.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “pasp110” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.