NGC 5460

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh của NGC 5460

NGC 5460 là tên của một cụm sao mở nằm trong chòm sao Nhân Mã. Nó là một cụm sao lớn nhưng mơ hồ nằm cách trái đất của chúng ta với khảong cách xấp xỉ 2300 năm ánh sáng. Tính từ ngôi sao Zeta Centauri, nó nằm về hướng 2 độ của hướng đông-đông nam.[1]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 5460 là một cụm sao mở rộng và mơ hồ loại II3m. Nó có 272 ngôi sao có thể là nằm trong cụm này nằm trong bán kính góc và 96 ngôi sao ở phần trung tâm của cụm này. Bán kính thủy triều của nó là 4,1-8,2 parsec và điều này đại diện cho giớ hạn trung bình bên ngoài của NGC 5460. Ngoài ra, nó còn có một ngôi sao không có khả năng duy trì liên kết hấp dẫn với lõi của cụm sao này.[2]

Phép đo sáng được thực hiện bởi Barrado và Byme trên 353 ngôi sao gần lõi của cụm sao đã phát hiện ra được có 25 ngôi sao thành viên là ở gần lõi và 27 ngôi sao có thể là ngôi sao thành viên. Nó cho biết tuổi của cụm sao này là khoảng xấp xỉ 110 triệu năm, khoảng cách khoảng 740 parsec và học đã phát hiện có ba ngôi sao biến quang vừa là thành viên, cũng vừa có thể là thành viên của cụm sao này.[3]

Ngôi sao sáng nhất của cụm sao này là HD 123226 (cấp sao biểu kiến 8,98, B8)[4], cũng như là ngôi sao có nhiệt độ cao nhất[3]. Một ngôi sao khác là HD 122983 là một sao biến quang với chu kì 3,4 ngày (cấp sao biểu kiến 9,77, B9.5IV/V)[5].

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Xử Nữ và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 14h 07m 27s[6]

Độ nghiêng −48° 20′ 36″[6]

Cấp sao biểu kiến 5.6 [6]

Kích thước biểu kiến 23'[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ O'Meara, Stephen James (2013). Deep-Sky Companions: Southern Gems (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. tr. 266–268. Bibcode:2013dcsg.book.....O. ISBN 9781107015012. 
  2. ^ a ă Kharchenko, N. V.; Piskunov, A. E.; Schilbach, E.; Röser, S.; Scholz, R.-D. (3 tháng 10 năm 2013). “Global survey of star clusters in the Milky Way”. Astronomy & Astrophysics 558: A53. Bibcode:2013A&A...558A..53K. arXiv:1308.5822. doi:10.1051/0004-6361/201322302. 
  3. ^ a ă Fossati, L.; Folsom, C. P.; Bagnulo, S.; Grunhut, J. H.; Kochukhov, O.; Landstreet, J. D.; Paladini, C.; Wade, G. A. (11 tháng 5 năm 2011). “A detailed spectroscopic analysis of the open cluster NGC 5460”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 413 (2): 1132–1144. Bibcode:2011MNRAS.413.1132F. arXiv:1012.3050. doi:10.1111/j.1365-2966.2011.18199.x. 
  4. ^ Barrado, D.; Byrne, P. B. (tháng 6 năm 1995). “BV(RI)_KC_ CCD photometry of the core of the young open cluster, NGC 5460”. Astronomy and Astrophysics Supplement (bằng tiếng Anh) 111: 275. Bibcode:1995A&AS..111..275B. 
  5. ^ Paunzen, E.; Hensberge, H.; Maitzen, H. M.; Netopil, M.; Trigilio, C.; Fossati, L.; Heiter, U.; Pranka, M. (26 tháng 11 năm 2010). “A photometric long-term study of chemically peculiar stars in open clusters”. Astronomy & Astrophysics 525: A16. Bibcode:2011A&A...525A..16P. arXiv:1012.0149. doi:10.1051/0004-6361/200913789. 
  6. ^ a ă â “NGC 5460”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]