Bước tới nội dung

NGC 5466

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 5466
NGC 5466 chụp bởi Kính viễn vọng không gian Hubble; tầm nhìn 3.5′.
Ảnh: NASA/STScI/WikiSky
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Kiểu quang phổXII[1]
Chòm saoMục Phu
Xích kinh14h 05m 27.29s[2]
Xích vĩ+28° 32′ 04.0″[2]
Khoảng cách51,9 kly (15,9 kpc)[3]
Cấp sao biểu kiến (V)10.5
Kích thước (V)11
Đặc trưng vật lý
Khối lượng179×105[4] M
VHB16.47
Độ kim loại = –2.20[5] dex
Tuổi dự kiến13.57 Gyr[5]
Tên gọi khácC 1403+287, GCl 27, GC 3776, h 1746, H 6.
Xem thêm: Cụm sao cầu, Danh sách cụm sao cầu
NGC 5466 chụp ảnh với kính viễn vọng 32 inch

NGC 5466cụm sao cầu lớp XII trong chòm sao Mục Phu. Nằm cách Trái Đất 51.800 năm ánh sáng và cách trung tâm thiên hà 52.800 năm ánh sáng, nó được William Herschel phát hiện vào ngày 17 tháng 5 năm 1784, với tên H VI.9. Cụm sao hình cầu này là không bình thường vì nó chứa một nhánh sao ngang màu xanh nhất định, cũng như nghèo kim loại khác thường như các cụm sao cầu thông thường. Nó được cho là nguồn gốc của một dòng sao được phát hiện vào năm 2006, được gọi là Luồng thủy triều 45 độ. Luồng sao này là một làn sao rộng khoảng 1,4 ° kéo dài từ chòm Mục Phu đến chòm Đại Hùng.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Shapley, Harlow; Sawyer, Helen B. (tháng 8 năm 1927), “A Classification of Globular Clusters”, Harvard College Observatory Bulletin, 849 (849): 11–14, Bibcode:1927BHarO.849...11S.
  2. ^ a b Goldsbury, Ryan; và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. X. New Determinations of Centers for 65 Clusters”, The Astronomical Journal, 140 (6): 1830–1837, arXiv:1008.2755, Bibcode:2010AJ....140.1830G, doi:10.1088/0004-6256/140/6/1830.
  3. ^ Paust, Nathaniel E. Q.; và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2010), “The ACS Survey of Galactic Globular Clusters. VIII. Effects of Environment on Globular Cluster Global Mass Functions”, The Astronomical Journal, 139 (2): 476–491, Bibcode:2010AJ....139..476P, doi:10.1088/0004-6256/139/2/476.
  4. ^ Boyles, J.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2011), “Young Radio Pulsars in Galactic Globular Clusters”, The Astrophysical Journal, 742 (1): 51, arXiv:1108.4402, Bibcode:2011ApJ...742...51B, doi:10.1088/0004-637X/742/1/51.
  5. ^ a b Forbes, Duncan A.; Bridges, Terry (tháng 5 năm 2010), “Accreted versus in situ Milky Way globular clusters”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society, 404 (3): 1203–1214, arXiv:1001.4289, Bibcode:2010MNRAS.404.1203F, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.16373.x.

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 14h 05m 27.36s, +28° 32′ 04.2″