NGC 5084

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 5084
N5084s.jpg
NGC 5084 được chụp từ Đài thiên văn Núi Lemmon
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoVirgo
Xích kinh13h 20m 16.9s[1]
Xích vĩ−21° 49′ 39″[1]
Dịch chuyển đỏ0.005741 ± 0.000010 [1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời1,721 ± 3 km/s[1]
Khoảng cách80.5 Mly (24.7 Mpc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V)10.5[3]
Đặc tính
KiểuS0 [1]
Kích thước biểu kiến (V)9′.3 × 1′.7[1]
Đặc trưng đáng chú ýSupermassive disk galaxy
Tên gọi khác
ESO 576- G 033, MCG -04-32-004, PGC 46525[1]

NGC 5084 là tên của một thiên hà hình hạt đậu nằm trong chòm sao Xử Nữ. Khoảng cách của nó với Trái Đất của chúng ta là khoảng xấp xỉ 80 triệu năm ánh sáng và kích thước biểu kiến của nó ít nhất là 200000 năm ánh sáng. Nó là một trong những thiên hà lớn và nặng nhất trong siêu đám Xử Nữ. Ngày 10 tháng 3 năm 1785, nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel đã phát hiện ra nó. Ta gần như là chỉ thấy nó là một đường thẳng với độ nghiêng 85 độ, đĩa thiên hà của nó bị biến dạng và có rất nhiều khí HI trong cái đĩa ấy. Nguyên nhân có nhiều khí này có thể là do tích lũy từ các sự kiện tương tác thiên hà trước đó.[4]

Khối lượng và kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 5084 là một thiên hà có khối lượng rất lớn với tốc độ quay tròn cao lên đến 328 km/s[4]. Nó được phân loại là thiên hà có một đĩa thiên hà siêu khối lượng[5]. Năm 1986, Gottesen đã ước tích khối lượng của nó dựa trên tốc độ quay tròn là khoảng 8.5 x1011 lần khối lượng mặt trời và bán kính là 34000 parsec (110000 năm ánh sáng) với khoảng cách ước tính là 15,5 mega parsec (50 triệu năm ánh sáng)[4]. Gottes và các đồng sự (2002) cũng sử dụng phương pháp trên thu được khoảng cách là 30 mega parsec và khối của nó là 1.7 x 1012 lần khối lượng mặt trời[6]. Koribalski et al. (2004) xác định tốc độ quay tròn của nó là 334 km/s và tính toán được khối lượng của nó là 1.3 × 1012, bán kính là 50000 parsec[7]. Carrignan và cộng sự. (1997) đã đo sự khác biệt về vận tốc và sự phân tách dự kiến của chín thiên hà mà chúng được xác định là vệ tinh của NGC 5084. Thông qua việc sử dụng các phương trình khác nhau, họ đã ước tính khối lượng NGC 5084 nằm trong khoảng 6 x 1012 M☉ và 1 x 1013 M☉, khối lượng lớn nhất trong khoảng thời gian đó. Họ đã ước tính bán kính quang học của nó là 74000 parsec[8].

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Xử Nữ và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 13h 20m 16.9s[1]

Độ nghiêng −21° 49′ 39″[1]

Giá trị dịch chuyển đỏ 0.005741 ± 0.000010 [1]

Cấp sao biểu kiến 10.5[3]

Vận tốc xuyên tâm 1,721 ± 3 km/s[1]

Kích thước biểu kiến 9′.3 × 1′.7[1]

Loại thiên hà S0 [1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i j k l m “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 5084. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ned” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ Theureau, G.; Hanski, M. O.; Coudreau, N.; Hallet, N.; Martin, J.-M. (ngày 19 tháng 12 năm 2006). “Kinematics of the Local Universe”. Astronomy & Astrophysics. 465 (1): 71–85. arXiv:astro-ph/0611626. Bibcode:2007A&A...465...71T. doi:10.1051/0004-6361:20066187.
  3. ^ a b “NGC5084”. HyperLeda. University of Lyon.
  4. ^ a b c Gottesman, S. T.; Hawarden, T. G. (ngày 1 tháng 4 năm 1986). “Optical and high-resolution H I observations of the massive and unusual lenticular galaxy NGC 5084”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 219 (4): 759–775. Bibcode:1986MNRAS.219..759G. doi:10.1093/mnras/219.4.759.
  5. ^ Buson, L. M.; Galletta, G.; Saglia, R. P.; Zeilinger, W. W. (tháng 3 năm 1991). “Supermassive disk galaxies”. ESO Messenger. 63 (63): 50–52. Bibcode:1991Msngr..63...50B. ISSN 0722-6691.
  6. ^ Gottesman, S. T.; Hunter, J. H.; Boonyasait, V. (tháng 11 năm 2002). “On the mass of M31”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 337 (1): 34–40. arXiv:astro-ph/0207450. Bibcode:2002MNRAS.337...34G. doi:10.1046/j.1365-8711.2002.05793.x.
  7. ^ Koribalski, B. S.; Staveley-Smith, L.; Kilborn, V. A.; Ryder, S. D.; Kraan-Korteweg, R. C.; Ryan-Weber, E. V.; Ekers, R. D.; Jerjen, H.; Henning, P. A.; Putman, M. E.; Zwaan, M. A.; de Blok, W. J. G.; Calabretta, M. R.; Disney, M. J.; Minchin, R. F.; Bhathal, R.; Boyce, P. J.; Drinkwater, M. J.; Freeman, K. C.; Gibson, B. K.; Green, A. J.; Haynes, R. F.; Juraszek, S.; Kesteven, M. J.; Knezek, P. M.; Mader, S.; Marquarding, M.; Meyer, M.; Mould, J. R.; Oosterloo, T.; O'Brien, J.; Price, R. M.; Sadler, E. M.; Schröder, A.; Stewart, I. M.; Stootman, F.; Waugh, M.; Warren, B. E.; Webster, R. L.; Wright, A. E. (tháng 7 năm 2004). “The 1000 Brightest HIPASS Galaxies: H Properties”. The Astronomical Journal. 128 (1): 16–46. arXiv:astro-ph/0404436. Bibcode:2004AJ....128...16K. doi:10.1086/421744.
  8. ^ Carignan, Claude; Cote, Stephanie; Freeman, Kenneth C.; Quinn, Peter J. (tháng 5 năm 1997). “NGC 5084: A Massive Disk Galaxy Accreting its Satellites?”. The Astronomical Journal. 113: 1585. arXiv:astro-ph/9704032. Bibcode:1997AJ....113.1585C. doi:10.1086/118376.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]