NGC 5613

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
NGC 5613
N5613s.jpg
NGC 5613 (dưới, phải và giữa) và NGC 5614 với NGC 5615
Ghi công: Adam Block/Mount Lemmon SkyCenter/University of Arizona
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm sao Mục Phu
Xích kinh 14h 24m 05.962s[1]
Xích vĩ +34° 53′ 31.02″[1]
Dịch chuyển đỏ 0.029174 ± 0.000180[2]
Khoảng cách 383 ± 27 Mly (117,5 ± 8,3 Mpc)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
Kiểu (R)SAB0+(r)[2]
Kích thước biểu kiến (V) 0.470′ × 0.404′[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 15.5[2]
Đặc trưng đáng chú ý Paired with NGC 5614.
Tên gọi khác
2MASX J14240596+3453310, LEDA 51433, MCG+06-32-021, NPM1G +35.0310, PGC 51433, UGC 9228, VV 77c

Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 5613 là một thiên hà hình hạt đậu (loại S0a) trong chòm sao Mục Phu. Đây là một phần của tập hợp Arp 178 của các tương tác thiên hà, cùng với NGC 5615 và NGC 5614.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Skrutskie, M. F. và đồng nghiệp (tháng 2 năm 2006), “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”, The Astronomical Journal 131 (2): 1163–1183, Bibcode:2006AJ....131.1163S, doi:10.1086/498708. 
  2. ^ a ă â de Vaucouleurs, G. và đồng nghiệp (1991), Third reference catalogue of bright galaxies, version 9, New York: Springer-Verlag. 
  3. ^ “NED results for object NGC 5613”, NASA/IPAC Extragalactic Database (bằng tiếng Anh) (NASA), Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2017, truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]