NGC 1169

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 1169
N1169s.jpg
Hình ảnh NGC 1169 chụp bởi Adam Block
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoAnh Tiên[1][2]
Xích kinh03h 03m 34.756s [3]
Xích vĩ+46° 23′ 10.74″ [3]
Dịch chuyển đỏ0.007962 ± 0.000017 [4]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời2387 ± 5 km/s [4]
Vận tốc xuyên tâm thiên hà2508 ± 5 km/s [4]
Khoảng cách (đcđ)35,1 ± 8,4 kpc (114 ± 27 kly)h−1
0.73
[4]
Cấp sao biểu kiến (V)9.02 [4]
Cấp sao biểu kiến (B)13.2 [3]
Cấp sao tuyệt đối (V)-23.6 [4]
Đặc tính
KiểuSAB(r)b [4]
Khối lượng&0000450000000000.0000004.5×1011 [5] M
Tỷ lệ khối lượng/độ sáng10 [5] M/L
Kích thước120,000 × 84,000 ly [4]
Kích thước biểu kiến (V)4.2 × 2.8 arcmin [4]
Tên gọi khác
NGC 1169, UGC 2503, PGC 11521

NGC 1169 (hay còn được gọi bằng những tên gọi khác là UGC 2503, MCG 8-6-25, ZWG 554.20, PGC 11521) là một thiên hà xoắn ốc trung gian trong chòm sao Anh Tiên. Một số tài liệu khác cho rằng nó là thiên hà xoắn ốc gãy khúc[6]. NGC 1169 có một trung tâm màu đỏ, quan sát cho thấy rằng khu vực này bị chi phối bởi các ngôi sao khác lớn tuổi hơn. Vòng ngoài chứa các ngôi sao màu xanh-trắng lớn hơn các ngôi sao lớn tuổi đó và gần đây có một dấu hiệu của sự hình thành sao mới[7][8]. Toàn bộ thiên hà này đang quay ở vận tốc khoảng 265 km/s.[9]

NGC 1169 được phát hiện vào ngày 11 tháng 12 năm 1786 bởi nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel[10]. Các phép đo khoảng cách của nó không dựa trên giá trị Redshift cho kết quả là 34.946 ± 8.075 Mpc[11], còn các phép đo khác thì cho kết quả từ 20,9 Mpc đến 49,7 Mpc và khoảng cách trung bình được ước tính là 35,1 Mpc[12]. Bên cạnh đó, phép đo còn cho thấy thiên hà NGC 1169 có cấu trúc vòng mảnh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Astronomy Photo of the Day: 1/03/15 — NGC 1169”. futurism.com. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ Plait, Phil (tháng 1 năm 2015). “The Beauty of a Grain of Sand on the Cosmic Beach”. slate.com. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2015.
  3. ^ a ă â “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 1169. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015.
  4. ^ a ă â b c d đ e ê “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 1169. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ a ă van Driel, W.; van Woerden, H. (1994). “Distribution and motions of HI in the Sa galaxies NGC 1169 and NGC 3898”. Astronomy and Astrophysics. 284: 395–407. Bibcode:1994A&A...286..395V.
  6. ^ Wikipedia Rusia
  7. ^ "Astronomy Photo of the Day: 1/03/15 — NGC 1169". futurism.com. Retrieved 2015-12-01
  8. ^ Plait, Phil. "The Beauty of a Grain of Sand on the Cosmic Beach". slate.com. Retrieved 2015-12-01.
  9. ^ van Driel, W.; van Woerden, H. (1994). "Distribution and motions of HI in the Sa galaxies NGC 1169 and NGC 3898" (PDF). Astronomy and Astrophysics. 284: 395–407.
  10. ^ "New General Catalog Objects: NGC 1150 - 1199". cseligman.com. Retrieved 2015-12-01.
  11. ^ « Your NED Search Results » [archive], sur ned.ipac.caltech.edu (consulté le 9 juin 2016)
  12. ^ "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 1169. Archived from the original on 1997-12-22. Retrieved 2015-11-30.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]