Na Khu (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Na Khu
นาคู
Số liệu thống kê
Tỉnh: Kalasin
Văn phòng huyện: Na Khu
16°46′48″B 104°1′54″Đ / 16,78°B 104,03167°Đ / 16.78000; 104.03167
Diện tích: 203,0925 km²
Dân số: 31.510 (2005)
Mật độ dân số: 211,2 người/km²
Mã địa lý: 4616
Mã bưu chính: 46160
Bản đồ
Bản đồ Kalasin, Thái Lan với Na Khu

Na Khu (tiếng Thái: นาคู) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía đông tỉnh Kalasin, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là Khao Wong, KuchinaraiHuai Phueng của tỉnh Kalasin, Phu PhanTao Ngoi của tỉnh Sakon Nakhon, Dong Luang của tỉnh Mukdahan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (King Amphoe) đã được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1995, khi đơn vị này được tách từ Khao Wong[1].

Theo quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng thành huyện[2]. Với việc đăng Công báo hoàng gia ngày 24 tháng 8, quyết định nâng cấp này thành chính thức[3].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 54 làng (muban). Na Khu là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Khu. Ngoài ra có 5 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Na Khu นาคู 13 9.799
2. Sai Na Wang สายนาวัง 8 4.117
3. Non Na Chan โนนนาจาน 9 4.747
4. Bo Kaeo บ่อแก้ว 14 8.780
5. Phu Laen Chang ภูแล่นช้าง 10 4.067

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]