Na Wa (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Na Wa
นาหว้า
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Phanom
Văn phòng huyện: Na Wa
17°29′22″B 104°6′5″Đ / 17,48944°B 104,10139°Đ / 17.48944; 104.10139
Diện tích: 523,2 km²
Dân số: 44.661 (2005)
Mật độ dân số: 85,4 người/km²
Mã địa lý: 4809
Mã bưu chính: 48180
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Phanom, Thái Lan với Na Wa

Na Wa (tiếng Thái: นาหว้า) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Nakhon Phanom ở vùng đông bắc của Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ đông bắc theo chiều kim đồng hồ): Si Songkhram, Phon Sawan, and in tỉnh Sakon Nakhoni the districts Kusuman, Mueang Sakon Nakhon, Phanna NikhomAkat Amnuai.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện đã được thành lập ngày 16 tháng 8 năm 16 1971 thông qua việc tách 3 tambon Na Wa, Na Ngua và Ban Siao khỏi huyện Si Songkhram[1]. Ngày 22 tháng 3 năm 1979, tiểu huyện đã được nâng thành huyện[2][3]. Ngoài ra có 3 phó huyện khác được lập: Nakhun Yai năm 1978,[4] Lao Phatthana năm 1979,[5] và Tha Ruea năm 1987.[6]

Thị trấn Na Wa được lập năm 1963 ban đầu là (sukhaphiban)[7]. Và được nâng thành thị trấn (thesaban tambon) vào ngày 1 tháng 5 năm 1999.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Na Wa được chia ra thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 68 làng (muban). Na Wa là đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Wa.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số     
1. Na Wa นาหว้า 15 13391
2. Na Ngua นางัว 13 5123
3. Ban Siao บ้านเสียว 10 6377
4. [[Na Khun Yai นาคูณใหญ่ 7 4565
5. Lao Phatthana  เหล่าพัฒนา 15 9639
6. Tha Ruea ท่าเรือ 8 5566

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งท้องที่อำเภอศรีสงคราม จังหวัดนครพนม ตั้งเป็นกิ่งอำเภอนาหว้า” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 88 (87 ง): 2229. Ngày 17 tháng 8 năm 1971. 
  2. ^ Amphoe information from the Udompat school website
  3. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอหนองกุงศรี อำเภอไทรงาม อำเภอบ้านฝาง อำเภออุบลรัตน์ อำเภอเวียงชัย อำเภอดอยเต่า อำเภอนิคมคำสร้อย อำเภอนาหว้า อำเภอเสิงสาง อำเภอศรีสาคร อำเภอบึงสามพัน อำเภอนาดูน อำเภอค้อวัง อำเภอโพธิ์ชัย อำเภอเมืองสรวง อำเภอปลวกแดง อำเภอยางชุมน้อย อำเภอกาบเชิง อำเภอสุวรรณคูหา และอำเภอกุดข้าวปุ้น พ.ศ. ๒๕๒๒” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 96 (42 ก Special): 19–24. Ngày 25 tháng 3 năm 1979. 
  4. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง ตั้งและเปลี่ยนแปลงเขตตำบลในท้องที่อำเภอบ้านแพง กิ่งอำเภอนาหว้า อำเภอศรีสงคราม และอำเภอนาแก จังหวัดนครพนม” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 95 (62 ง): 1728–1733. Ngày 13 tháng 6 năm 1978. 
  5. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง ตั้งและเปลี่ยนแปลงเขตตำบลในท้องที่อำเภอมุกดาหาร อำเภอคำชะอี อำเภอนาหว้า จังหวัดนครพนม” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 96 (171 ง): 3353. Ngày 2 tháng 10 năm 1979. 
  6. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง ตั้งและเปลี่ยนแปลงเขตตำบลในท้องที่อำเภอนาหว้า และกิ่งอำเภอโพนสวรรค์ จังหวัดนครพนม” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 104 (168 ง): 6005–6011. Ngày 25 tháng 8 năm 1987. 
  7. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง จัดตั้งสุขาภิบาลนาหว้า อำเภอศรีสงคราม จังหวัดนครพนม” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 80 (121 ง): 2748–2750. Ngày 24 tháng 12 năm 1963. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]