Na Kae (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Kae
นาแก
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Phanom
Văn phòng huyện: 16°56′48″B 104°30′3″Đ / 16,94667°B 104,50083°Đ / 16.94667; 104.50083
Diện tích: 523,2 km²
Dân số: 75.180 (2005)
Mật độ dân số: 143,7 người/km²
Mã địa lý: 4807
Mã bưu chính: 48130
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Phanom, Thái Lan với Na Kae

Na Kae (tiếng Thái: นาแก) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Nakhon Phanom ở vùng đông bắc của Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Wang Yang, Pla Pak, Renu NakhonThat Phanom của tỉnh Nakhon Phanom, Dong Luang của tỉnh Mukdahan, và Tao NgoiKhok Si Suphan của tỉnh Sakon Nakhoni.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được chia ra thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 127 làng (muban). Na Kae là thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Na Kae. Có 12 tambon Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Na Kae นาแก 12 8.784
2. Phra Song พระซอง 16 7.357
3. Nong Sang หนองสังข์ 10 7.045
4. Na Khu นาคู่ 11 6.225
5. Phiman พิมาน 10 6.187
6. Phum Kae พุ่มแก 16 6.739
7. Kan Lueang ก้านเหลือง 12 7.847
8. Nong Bo หนองบ่อ 12 6.312
9. Na Liang นาเลียง 12 3.997
12. Ban Kaeng บ้านแก้ง 10 6.395
13. Kham Phi คำพี้ 9 4.663
15. Si Chomphu สีชมพู 7 3.629

Các số gián đoạn là tambon nay tạo thành huyện Wang Yang.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]