Ngân hàng Phát triển Hồi giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngân hàng Phát triển Hồi giáo
Tập tin:Islamic Development Bank logo.png
Tên viết tắtIDB
Khẩu hiệuCùng nhau chúng ta xây dựng một tương lai tốt hơn[1]
Thành lập1975 (1975)
LoạiNgân hàng phát triển
Vị trí
Thành viên
57 quốc gia
Nhân vật chính
Bandar Al Hajjar, Chủ tịch
Công nhân
932
Trang webTrang mạng chính thức

Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (IDB) (tiếng Ả Rập: البنك الإسلامي للتنمية) là một tổ chức tài chính phát triển đa phương nằm ở Jeddah, Ả Rập Saudi. Nó được thành lập vào năm 1973 bởi các Bộ trưởng Tài chính tại Tổ chức Hội nghị Hồi giáo đầu tiên (nay gọi là Tổ chức Hợp tác Hồi giáo) với sự hỗ trợ của nhà vua Ả Rập Saudi vào thời điểm đó (Faisal), và bắt đầu hoạt động vào ngày 20 tháng 10 năm 1975.[2] There are 57 shareholding member states.[3] Có 57 quốc gia thành viên cổ phần. Vào ngày 22 tháng 5 năm 2013, IDB đã tăng gấp ba số vốn ủy quyền lên 150 tỷ đô la Mỹ để phục vụ tốt hơn cho người Hồi giáo ở các quốc gia thành viên và không phải thành viên.[4] Ngân hàng đã nhận được xếp hạng tín dụng của AAA từ Standard & Poor's,[5] Moody's,[6]Fitch Ratings.[7] Ả Rập Saudi nắm giữ khoảng một phần tư vốn đã thanh toán của ngân hàng. IDB là một quan sát viên tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại của Ngân hàng bao gồm 57 quốc gia. Điều kiện cơ bản để trở thành thành viên là quốc gia thành viên tương lai phải là thành viên của Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC), đóng góp vào vốn của Ngân hàng và sẵn sàng chấp nhận các điều khoản và điều kiện như có thể được quyết định bởi Hội đồng thống đốc IDB.

Các cổ đông chính của IDB tại thời điểm 30 Dhul Hijjah 1432H (25 tháng 11 năm 2011)

Các cổ đông chính của IDB tại thời điểm tháng 8 năm 2015,[8]:

  1. Saudi Arabia (26,57%)
  2. Algeria (10,66%)
  3. Iran (9,32%)
  4. Ai Cập (9,22%)
  5. Thổ Nhĩ Kỳ (8,41%)
  6. Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (7,54%)
  7. Kuwait (7,11%)
  8. Pakistan (3,31%)
  9. Libya (3,31%)
  10. Indonesia (2,93%)

Nhóm IDB[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UN Secretary General Praises IDB Group's Role in Supporting Member Countries' Plans and Programs”. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016.
  2. ^ Epstein, Matthew (tháng 9 năm 2003). “Saudi Support for Islamic Extremism in the United States” (PDF). Islam Daily. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2012.
  3. ^ “About IDB”. Islamic Development Bank. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
  4. ^ Islamic Development Bank triples authorised capital Lưu trữ 2015-09-24 tại Wayback Machine| reuters.com|2013/05/22
  5. ^ “Capital Markets”. ISDB. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
  6. ^ “Moody's rating” (PDF). ISDB. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
  7. ^ “Fitch rating” (PDF). ISDB. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018.
  8. ^ “IDB Group in Brief”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2015.