Người Rusyn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Rusyn
Tổng số dân
75.000–110.000[a]
(1.2-1.6 triệu ước tính)[1][2]
Khu vực có số dân đáng kể
 Slovakia33.482[3]
 Ukraina10.183–32.386[4]
 Serbia14.246[5]
 Hoa Kỳ8.934[note 1][6]
 Croatia2.879[7]
 Hungary2.342[8]
 Cộng hòa Séc1.109[9]
 Ba Lan638–10.531[note 2][10]
 România200–4.090[note 3][11][12][13]
Ngôn ngữ
Người Rusyn · Tiếng Ukraina · Tiếng Slovak · Tiếng Serbia
Tôn giáo
Chủ yếu là Công giáo Hy Lạp (Giáo hội Công giáo Hy Lạp Ruthia) với Chính thống giáo Đông phương thiểu số (Chính thống giáo NgaChính thống giáo Serbia)
Sắc tộc có liên quan
Khác Người Slav
(đặc biệt Người Ukraina)

Người Rusyn (tiếng Rusyn: Русины / Rusynŷ) đôi khi được gọi là người Rusnak (Руснакы / Rusnakŷ) còn được gọi là người Carpathia-Ruthenia hay người Rusyn Carpathia (Карпато-Русини / Karpato-Rusyny) là một nhóm dân tộc của châu Âu, những người nói các ngôn ngữ Rusyn và được hậu duệ của các Ruthenia điều đó đã không trở thành Ukraina trong thế kỷ XIX.

Chúng có nguồn gốc từ phía bắc Carpathia và vẫn sinh sống ở những khu vực này cũng như một số khu vực khác trên đồng bằng Pannonia. Quê hương của họ thường được gọi là Ruthenia Carpathia, mặc dù khu vực này không hoàn toàn tương ứng với những nơi có người Ruthia sinh sống.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Respondents in the U.S. census identified as Carpatho Rusyn
  2. ^ According to the 2011 Polish census, 10,531 respondents identified as Lemkos, separately from Rusyns.
  3. ^ While an estimated 200 people identified themselves as "Rusyns" in 2011, in the 2002 Romanian census, 3,890 people identified as Hutsuls (Romanian: Huțuli; Rusyn Hutsuly) – a minority whose members often identifiy or are regarded as a subgroup of the Rusyns. A further 61,091 Romanian citizens identified as Ukrainian (Romanian: Ucraineni). As the archaic exonym "Ruthenians" was applied indiscriminately to both Rusyns and Ukrainians, some Ukrainian-Romanians may also regard themselves as Rusyns in the sense of a subgroup of a broader Ukrainian identity.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tổng số chỉ là một ước tính; tổng của tất cả các quần thể được tham chiếu dưới đây.
  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Magosci
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên GRE2016
  3. ^ “Permanently resident population by nationality and by regions and districts” (PDF) (bằng tiếng Slovak). Statistical Office of the Slovak Republic. 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ Чисельність осіб окремих етнографічних груп украінського етносу та їх рідна мова [Number of persons individual ethnographic groups of the Ukrainian ethnicity and their native language]. ukrcensus.gov.ua (bằng tiếng Ucraina). 2001. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2016.  Карта говорiв української мови, 10.10.2008; Энциклопедический словарь: В 86 томах с иллюстрациями и дополнительными материалами. Edited by Андреевский, И.Е. − Арсеньев, К.К. − Петрушевский, Ф.Ф. − Шевяков, В.Т., s.v. Русины. Online version. Вологда, Russia: Вологодская областная универсальная научная библиотека, 2001 (1890−1907), 10.10.2008; Ethnologue: Languages of the World. Edited by Gordon, Raymond G., Jr., s.v. Rusyn. Fifteenth edition. Online version. Dallas, Texas, U.S.A.: SIL International, 2008 (2005), 10.10.2008; Eurominority: Peoples in search of freedom. Edited by Bodlore-Penlaez, Mikael, s.v. Ruthenians. Quimper, France: Organization for the European Minorities, 1999–2008, 10.10.2008.
  5. ^ Становништво према националној припадности [Population by ethnicity]. Serbian Republic Institute of Statistics (bằng tiếng Serbia). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Total ancestry categories tallied for people with one or more ancestry categories reported, 2010 American Community Survey, 1-Year Estimates”. United States Census Bureau. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ “STANOVNIŠTVO PREMA NARODNOSTI, PO GRADOVIMA/OPĆINAMA, POPIS 2001” [Population by ethnicity in cities and municipalities, 2001 Census] (bằng tiếng Croatian). State Institute for Statistics of the Republic of Croatia. 
  8. ^ Vukovich, Gabriella (2018). Mikrocenzus 2016 - 12. Nemzetiségi adatok [2016 microcensus - 12. Ethnic data] (PDF). Hungarian Central Statistical Office (bằng tiếng Hungary) (Budapest). ISBN 978-963-235-542-9. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ “Rusínská národnostní menšina”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  10. ^ “Ludność. Stan i struktura demograficzno społeczna” [State and structure of the social demographics of the population] (PDF). Central Statistical Office of Poland (bằng tiếng Ba Lan). 2013. tr. 91. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ Moser, Michael (2016). “"Rusyn"”. Trong Tomasz Kamusella, Motoki Nomachi & Catherine Gibson. The Palgrave Handbook of Slavic Languages, Identities and Borders (bằng tiếng Anh). Basingstoke UK: Palgrave Macmillan. tr. 132. 
  12. ^ “Populaţia după etnie” (PDF) (bằng tiếng Romanian). Institutul Naţional de Statistică. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  13. ^ “Date naţionale” (bằng tiếng Romanian). Erdélyi Magyar Adatbank. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]