Nguyên tắc bổ sung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong di truyền học, sinh học phân tử, nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một nucleotide và một nucleotide khác đối diện, trong các DNA hay ARN.

Cụ thể một loại nucleotide Purine (AdenineGuanine) sẽ chỉ liên kết với một loại nucleotide Pyrimidine (ThymineCytosine):

  • Adenineliên kết với Thymine bằng 2 liên kết Hidro.
  • Guanine liên kết với Cytosine bằng 3 liên kết Hidro.

Liên kết đối diện là liên kết Hidro, khác với liên kết giữa hai nucleotide liên tiếp (liên kết phosphodiester).

Trong 1 gen tỉ số %Adenine=%Thymine;%Guanine=%Cytosine

Nguyên tắc bổ sung không chỉ biểu hiện ở những liên kết giữa các nucleotide; giữa các ribonucleotide, giữa nucleotide và ribonucleotide cũng có liên kết Hidro theo nguyên tắc bổ sung. Nhưng các base của các ribonucleotide không có base loại Thymine mà thay vào đó là base Uracine. Vì vậy liên kết giữa các ribonucleotide (nếu có) sẽ theo nguyên tắc:

  • Adenine chỉ liên kết với Uracine bằng 2 liên kết Hidro.
  • Guanine chỉ liên kết với Cytosine bằng 3 liên kết Hidro.
  • + NTBS là nguyên tắc cặp đôi giữa các bazơ nitric trên mạch kép của phân tử ADN, đó là nguyên tắc A của mạch đơn này có kích thước lớn bổ sung cho T của mạch đơn kia có kích thước bé chúng liên kết với nhau bằng 2 LK H, G của mạch đơn này có kích thước lớn bổ sung cho X của mạch đơn kia có kích thước bé, chúng liên kết với nhau bằng 3 LK H và ngược lại.
  • +NT bán bảo toàn (bán bảo tồn): Trong quá trình tổng hợp phân tử ADN mỗi phân tử ADN con tạo ra gồm một mạch của phân tử ADN mẹ (mạch gốc) và một mạch mới được tổng hợp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]