Nhạn nâu xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nhạn nâu xám
Riparia riparia -Markinch, Fife, Scotland -flying-8-4c.jpg
Nhạn đang bay ở Scotland.
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Hirundinidae
Chi (genus)Riparia
Loài (species)R. riparia
Danh pháp hai phần
Riparia riparia
(Linnaeus, 1758)
     Vùng sinh sản     Di cư     Vùng di cư
     Vùng sinh sản     Di cư     Vùng di cư
Phân loài
  • R. r. dolgushini
  • R. r. eilata
  • R. r. ijimae
  • R. r. innominata
  • R. r. kolymensis
  • R. r. riparia
  • R. r. shelleyi
  • R. r. taczanowskii
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hirundo riparia Linnaeus, 1758
  • Riparia diluta (nhưng xem văn bản)
  • Cotile riparia (Linnaeus)[2]
Riparia riparia

Riparia riparia là một loài chim trong họ Hirundinidae.[3]

Các phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • R. r. riparia (Linnaeus, 1758): Bắc Mỹ, châu Âu tới Trung Á.
  • R. r. innominata Zarudny, 1916: đông nam Kazakhstan.
  • R. r. taczanowskii Stegmann, 1925: nam Siberi và trung Mông Cổ tới đông Siberi.
  • R. r. ijimae (Lönnberg, 1908): đảo Sakhalin, quần đảo Kuril và Nhật Bản.
  • R. r. shelleyi (Sharpe, 1885): Ai Cập.
  • R. r. eilata Shirihai & Colston, 1992: tây Nam Á?

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2019). Riparia riparia. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021. Đã bỏ qua tham số không rõ |amends= (trợ giúp)
  2. ^ For Cotile riparia see for instance Bonhote, J. Lewis (1907). Birds of Britain. illustrated by H. E. Dresser. London: Adam and Charles Black. tr. 113/4. OCLC 1451688.
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]