Norrbotten (hạt)
| Norrbottens län | |
|---|---|
| — Hạt — | |
| Norrbottens län | |
Bản đồ với vị trí hạt Norrbotten ở Thụy Điển | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Norrbotten và Lapland |
| Thành lập | 1810 |
| Thủ phủ | Luleå |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 98,911 km2 (38,190 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 1st |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 258,094 |
| • Mật độ | 2,6/km2 (7/mi2) |
| Mã ISO 3166 | SE-BD |
| GRP | Xem xếp hạng |
Hạt Norrbotten (Norrbottens län) là một hạt hay län ở cực bắc Thụy Điển. Hạt này giáp các hạt: Västerbotten (hạt) và vịnh Bothnia. Hạt này cũng giáp Nordland và Troms ở Na Uy, và tỉnh Lapland ở Phần Lan.
Tên Norrbotten cũng được dùng cho một tỉnh Thụy Điển có cùng tên. Tỉnh này chỉ nằm một phần đông của hạt Norrbotten.
Các tỉnh
[sửa | sửa mã nguồn]Norrbotten và 2/3 diện tích Lapland Thụy Điển.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Hạt Norrbotten chiếm 1/4 diện tích Thụy Điển và có dân cư thưa thót. Các con sông chính ở hạt Norrbotten gồm: sông Torne, sông Lule, sông Kalix và sông Pite. Các con sông chung với hạt Västerbotten gồm sông Skellefte và sông Ume. Các con sông khách chảy thẳng ra biển và dài ít nhất 100 km là sông Sangis, sông Råne, sông Åby và sông Byske.
Các đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]
Từ bắc đến năm với dân số theo số liệu năm 2002.
Ở tỉnh Norrbotten:
- Pajala (7.000)
- Övertorneå (5.500)
- Överkalix (4.000)
- Boden (28.000)
- Kalix (17.500)
- Haparanda (10.000)
- Älvsbyn (8.500)
- Luleå (75.500)
- Piteå (40.500)
Ở tỉnh Lapland:
- Kiruna (23.500)
- Gällivare (19.500)
- Jokkmokk (5.500)
- Arjeplog (3.200)
- Arvidsjaur (7.000)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- article Norrbottens län từ Nordisk familjebok (1912).
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Ủy ban hạt Norrbotten
- Hội đồng hạt Norrbottenl Lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2009 tại Wayback Machine