Nuristan (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nuristan
نورستان
—  Tỉnh  —
Một con sông tại tỉnh Nuristan
Một con sông tại tỉnh Nuristan
Vị trí của Nuristan trong Afghanistan
Vị trí của Nuristan trong Afghanistan
Nuristan trên bản đồ Thế giới
Nuristan
Nuristan
Quốc qua  Afghanistan
Tỉnh lỵ Parun
Chính quyền
 • Thống đốc Hafiz Abdul Qayyum
Diện tích
 • Tổng cộng 9.225,0 km2 (35,620 mi2)
Dân số [1]
 • Tổng cộng 140.900
 • Mật độ 1.5/km2 (4.0/mi2)
Múi giờ GMT+4:30
Mã ISO 3166 AF-NUR
Ngôn ngữ chính Nuristan

Nuristan, cũng được gọi là Nurestan or Nooristan, (Nuristan/Pashto: نورستان) là một trong 34 tỉnh của Afghanistan, tọa lạc tại miền đông đất nước. Nó được chia thành bay quận và có dân số khoảng 140.900.[1] Parun là tỉnh lỵ.

Nó trước đây được gọi là Kafiristan (کافرستان, "vùng đất của người không theo đạo") cho tới khi cư dân tại đây được cải đạo từ một dạng Hindu giáo cổ, sang Hồi giáo vào năm 1895, và do vậy nơi đây được đổi tên hành Nuristan ("vùng đất của sự soi sáng").[2]

Những nghề nghiệp chính tại đây là trồng trọt, chăn nuôi, và làm thuê. Nuristan giáp với LaghmanKunar về phía nam, Badakhshan về phía bắc, Panjshir về phía tây, và Khyber Pakhtunkhwa (Pakistan) về phía đông.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Nhân khẩu Afghanistan
Các nhóm dân tộc-ngôn ngữ tại Afghanistan.

Năm 2013, tổng dân số của tỉnh là khoảng 140.900.[1] Theo Naval Postgraduate School, khoảng 99,3% dân cư là người Nuristan, 0,6% người Gurjar, và 0,2 người Hazara.[3][4]

Khoảng 90% nói những ngôn ngữ Nuristan sau:[5]

Khoảng 15% dân số ít nhất một trong các ngôn ngữ Pashayi.[5]

Tiếng Pashtotiếng Dari được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai tại đây.

Quận[sửa | sửa mã nguồn]

Các quận của Nuristan
Quận của tỉnh Nuristan
Quận Quận lỵ Dân số[1] Diện tích[6] Ghi chú
Barg-i Matal 15.000
Du Ab 7.700 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của quận Nuristan và quận Mangol
Kamdesh Kamdesh 24.500
Mandol 19.200
Nurgram 31.400 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của quận Nuristan và quận Wama
Parun Parun 13.200 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của quận Wama
Wama 10.800
Waygal 19.100

Những người nổi bật đến từ Nuristan[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Settled Population of Nooristan province by Civil Division, Urban, Rural and Sex-2012-13” (PDF). Islamic Republic of Afghanistan, Central Statistics Organization. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ Klimberg, Max (1 tháng 10 năm 2004). “NURISTAN”. Encyclopædia Iranica . United States: Columbia University. 
  3. ^ “Nuristan Province” (PDF). Program for Culture & Conflict Studies. Naval Postgraduate School. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ Nuristan Tribal Map on nps.edu
  5. ^ a ă Nuristan provincial profile profile compiled by the National Area-Based Development Programme (NABDP) of the Ministry of Rural Rehabilitation and Development (MRRD)
  6. ^ Afghanistan Geographic & Thematic Layers
Biểu đồ gió Tỉnh Badakhshan  Khyber Pakhtunkhwa,  Pakistan Biểu đồ gió
Tỉnh Panjshir B
T    Tỉnh Nuristan    Đ
N
Tỉnh Laghman Tỉnh Kunar
Enclave: {{{enclave}}}