Oi (shogi)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ōi (王位?) là một trong 7 danh hiệu của shogi chuyên nghiệp Nhật Bản. Oi có nghĩa là "vị trí của nhà vua" (ō(王) = vua, i() = vị).

Danh hiệu này được một nhóm các tờ báo tại Nhật, bao gồm các tờ báo Hokkaido Shimbun, Tokyo Shimbun, Chunichi Shimbun, Kobe Shimbun, Tokushima ShimbunNishinippon Shimbun, tài trợ và tổ chức lần đầu năm 1960.

Người thách đấu được chọn ra bằng 3 vòng đấu loại: 1- vòng đấu loại, 2- vòng đấu bảng, 3 - vòng đấu playoff.

8 người đứng đầu của vòng đấu loại 1 và 4 người điểm cao nhất của vòng đấu loại năm trước sẽ được chia thành 2 bảng, mỗi bảng 6 người. Hai người đứng đầu 2 bảng sẽ thi đấu playoff, và người thắng trận đấu loại duy nhất sẽ trở thành người thách đấu.

Người thắng trước 4 ván trong trận đối kháng trực tiếp 7 ván sẽ giành danh hiệu Ōi của năm. Mỗi trận đấu kéo dài 2 ngày với thời gian thi đấu 6 giờ cho mỗi kỳ thủ.[1]

Danh hiệu Ōi trọn đời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Ōi trọn đời ("Eisei-Oi" = Lifetime Ōi) là danh hiệu trao tặng cho kỳ thủ giành danh hiệu này 5 lần liên tiếp hoặc tổng cộng 10 lần. Danh hiệu này chỉ được trao tặng khi các kỳ thủ về hưu hoặc qua đời.

Danh sách các kỳ thủ giữ danh hiệu Ōi trọn đời

Các kỳ thủ giành danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

No. Năm Winner Score Opponent
1 1960 Yasuharu Oyama 4-1 Masao Tsukada
2 1961 Yasuharu Oyama 4-1 Yuzō Maruta
3 1962 Yasuharu Oyama 4-0 Motoji Hanamura
4 1963 Yasuharu Oyama 4-2 Hifumi Katō
5 1964 Yasuharu Oyama 4-2 Tatsuya Futakami
6 1965 Yasuharu Oyama 4-0 Daigoroh Satō
7 1966 Yasuharu Oyama 4-1 Michio Ariyoshi
8 1967 Yasuharu Oyama 4-1 Nobuyuki Ōuchi
9 1968 Yasuharu Oyama 4-2 Michio Ariyoshi
10 1969 Yasuharu Oyama 4-2 Kazuyoshi Nishimura
11 1970 Yasuharu Oyama 4-1 Kunio Yonenaga
12 1971 Yasuharu Oyama 4-3 Makoto Nakahara
13 1972 Kunio Naitō 4-1 Yasuharu Oyama
14 1973 Makoto Nakahara 4-0 Kunio Naitō
15 1974 Makoto Nakahara 4-2 Kunio Yonenaga
16 1975 Makoto Nakahara 4-2 Kunio Naitō
17 1976 Makoto Nakahara 4-2 Osamu Katsuura
18 1977 Makoto Nakahara 4-2 Kunio Yonenaga
19 1978 Makoto Nakahara 4-1 Yasuharu Oyama
20 1979 Kunio Yonenaga 4-3 Makoto Nakahara
21 1980 Makoto Nakahara 4-0 Kunio Yonenaga
22 1981 Makoto Nakahara 4-3 Yasuharu Oyama
23 1982 Kunio Naitō 4-2 Makoto Nakahara
24 1983 Michio Takahashi 4-2 Kunio Naitō
25 1984 Hifumi Katō 4-3 Michio Takahashi
26 1985 Michio Takahashi 4-0 Hifumi Katō
27 1986 Michio Takahashi 4-0 Kunio Yonenaga
28 1987 Koji Tanigawa 4-1 Michio Takahashi
29 1988 Keiji Mori 4-3 Koji Tanigawa
30 1989 Koji Tanigawa 4-1 Keiji Mori
31 1990 Koji Tanigawa 4-3 Yasumitsu Satō
32 1991 Koji Tanigawa 4-2 Hiroki Nakata
33 1992 Masataka Goda 4-2 Koji Tanigawa
34 1993 Yoshiharu Habu 4-0 Masataka Goda
35 1994 Yoshiharu Habu 4-3 Masataka Goda
36 1995 Yoshiharu Habu 4-2 Masataka Goda
37 1996 Yoshiharu Habu 4-1 Koichi Fukaura
38 1997 Yoshiharu Habu 4-1 Yasumitsu Satō
39 1998 Yoshiharu Habu 4-2 Yasumitsu Satō
40 1999 Yoshiharu Habu 4-0 Koji Tanigawa
41 2000 Yoshiharu Habu 4-3 Koji Tanigawa
42 2001 Yoshiharu Habu 4-0 Nobuyuki Yashiki
43 2002 Koji Tanigawa 4-1 Yoshiharu Habu
44 2003 Koji Tanigawa 4-1 Yoshiharu Habu
45 2004 Yoshiharu Habu 4-1 Koji Tanigawa
46 2005 Yoshiharu Habu 4-3 Yasumitsu Satō
47 2006 Yoshiharu Habu 4-2 Yasumitsu Satō
48 2007 Koichi Fukaura 4-3 Yoshiharu Habu
49 2008 Koichi Fukaura 4-3 Yoshiharu Habu
50 2009 Koichi Fukaura 4-3 Kazuki Kimura
51 2010 Akihito Hirose 4-2 Koichi Fukaura
52 2011 Yoshiharu Habu 4-3 Akihito Hirose
53 2012 Yoshiharu Habu 4-1 Takeshi Fujii
54 2013 Yoshiharu Habu 4-1 Hisahi Namekata
55 2014 Yoshiharu Habu 4-2-1[a] Kazuki Kimura
Các danh hiệu của shogi chuyên nghiệp

RyuO (Ryūō 竜王?)| Meijin (名人?)| Kisei (棋聖?)| Oi (Ōi 王位?)| Oza (Ōza 王座?)| Kiō (Kiō 棋王?)| Osho (Ōshō 王将?)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Game three ended in impasse after 178 moves and was officially recorded as a draw. This was the first drawn championship-round game in the history of the tournament. It was also the first time in 22 years that a championship-round game in one of the seven major title matches ended in impasse.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [http://live.shogi.or.jp/oui/about.html “���ʐ�T�v�F���ʐ풆�p�T�C�g”]. Truy cập 13 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ 物故棋士一覧 (1955年以降) [List of deceased professionals (from 1955)] (bằng tiếng Nhật). 日本将棋連盟. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ 棋士紹介: 中原誠 [Player introduction: Makoto Nakahara] (bằng tiếng Nhật). 日本将棋連盟. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ 棋士紹介: 羽生善治 [Player introduction: Yoshiharu Habu] (bằng tiếng Nhật). 日本将棋連盟. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  5. ^ 王位戦第3局は持将棋に 非勢の木村、粘って成立 [Kimura hangs on in an inferior position as game three of the Oi match ends in impasse.]. Kobe Shimbun (bằng tiếng Nhật) (Kobe, Japan). Ngày 6 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]