Paraná, Argentina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paraná
—  Thành phố  —
(Từ trên xuống; từ trái sang phải) Toàn cảnh thànhh phố; Giáo đường Paraná; Khách sạn Mayorasgo; Nhà chính quyền Entre Ríos và Toma Vieja.
(Từ trên xuống; từ trái sang phải) Toàn cảnh thànhh phố; Giáo đường Paraná; Khách sạn Mayorasgo; Nhà chính quyền Entre Ríos và Toma Vieja.
Hiệu kỳ của Paraná
Hiệu kỳ
Escudoparaná.jpg
Hiệu huy
Paraná trên bản đồ Argentina
Paraná
Paraná
Vị trí của Paraná ở Argentina
Tọa độ: 31°44′N 60°32′T / 31,733°N 60,533°T / -31.733; -60.533Tọa độ: 31°44′N 60°32′T / 31,733°N 60,533°T / -31.733; -60.533
Quốc gia Argentina
Tỉnh Entre Ríos
Departmento Paraná
Chính quyền
 • Thị trưởng Blanca Osuna (PJ)
Dân số
 • Tổng cộng 237.968
Khu dân cư Paranaense
Múi giờ ART (UTC−3)
CPA base E3100
Thành phố kết nghĩa Rehovot, Q712567[*] sửa dữ liệu

Paraná là một thành phố thuộc tỉnh Entre Ríos của Argentina. Dân số thành phố năm 2009 là 268.000 người, là thành phố lớn thứ 17 của quốc gia này. Thành phố tọa lạc bên bờ phía đông của sông Paraná, đối diện với thành phố Santa Fe, thủ phủ của tỉnh láng giềng ở Santa Fe. Thành phố có dân số 237,968 (2001 điều tra dân số 2001).

Paraná có một cảng sông quan trọng để chuyển tải các loại ngũ cốc, gia súc, cá, và gỗ từ các khu vực xung quanh. Các ngành công nghiệp chính là sản xuất xi măng, đồ gỗ và gốm sứ. Trung tâm của thành phố tập hợp các nhà thờ thuộc địa, phong cách châu Âu Chẳng hạn như nhà hát hoặc tòa nhà chính quyền.

Thành phố được kết nối với thành phố Santa Fe ở phía bên kia của Entre Rios bởi đường hầm Hernandarias khánh thành vào năm 1969. Sân bay General Justo José de Urquiza có cự ly 7,5 km từ thành phố, phục vụ các tuyến bay thường xuyên đến Buenos Aires.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Paraná, Entre Ríos (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 40.0 39.7 36.0 33.1 31.6 28.2 30.8 33.2 33.5 36.6 35.9 39.7 40,0
Trung bình cao °C (°F) 31.3 30.1 27.5 23.8 20.7 17.1 17.2 19.0 21.1 24.2 27.1 29.8 24,1
Trung bình ngày, °C (°F) 25.0 23.8 21.4 17.7 14.8 11.6 11.5 12.6 14.8 18.0 20.9 23.5 18,0
Trung bình thấp, °C (°F) 18.6 17.8 16.1 12.7 9.9 7.1 6.8 7.3 8.9 12.0 14.6 17.1 12,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) 7.5 6.9 4.3 2.5 −2.4 −6.2 −7 −5.3 −3.9 0.0 2.3 4.0 −7
Giáng thủy mm (inches) 126.3
(4.972)
127.0
(5)
155.9
(6.138)
101.6
(4)
51.6
(2.031)
34.0
(1.339)
33.6
(1.323)
35.6
(1.402)
69.1
(2.72)
106.4
(4.189)
115.1
(4.531)
112.9
(4.445)
1.069,1
(42,091)
độ ẩm 65 70 75 78 80 80 79 74 71 70 68 65 73
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 9 8 9 7 6 5 6 5 6 9 8 9 87
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 291.4 249.2 238.7 213.0 189.1 156.0 170.5 201.5 207.0 251.1 273.0 272.8 2.713,3
Tỷ lệ khả chiếu 67 67 62 63 58 51 53 59 58 62 66 62 61
Nguồn #1: NOAA[1]
Nguồn #2: Servicio Meteorológico Nacional (ngày giáng)[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Parana Aero Climate Normals 1961–1990” (bằng Tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Valores Medios de Temperatura y Precipitación-Entre Rios: Parana” (bằng Tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]