Pentium

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Pentium là một thương hiệu được sử dụng cho một loạt các bộ vi xử lý tương thích kiến trúc x86 do Intel sản xuất từ năm 1993. Bộ xử lý Pentium được coi là sản phẩm cấp đầu vào mà Intel xếp hạng là "hai sao",[1] có nghĩa là chúng nằm trên dòng AtomCeleron cấp tháp, nhưng thấp hơn dòng Core i3, i5, i7, i9 và dòng Xeon của máy workstation.

Nhãn dán Pentium, khoảng năm 1993

Tính đến năm 2017, các bộ xử lý Pentium có ít điểm chung hơn so với tên của chúng so với các Pentium trước đó, mà là bộ xử lý hàng đầu của Intel trong hơn một thập kỷ cho đến khi giới thiệu dòng Intel Core vào năm 2006. Chúng dựa trên cả kiến trúc được sử dụng trong Atom và của bộ xử lý Core. Trong trường hợp kiến trúc Atom, Pentium là vi xử lý có hiệu suất cao nhất của kiến trúc. Bộ xử lý Pentium với kiến trúc Core trước năm 2017 được phân biệt với bộ xử lý i-series nhanh hơn, cao cấp hơn với tốc độ xung nhịp thấp hơn và vô hiệu hóa một số tính năng, như siêu phân luồng, ảo hóa và đôi khi là L3 cache.

Tên Pentium ban đầu có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp penta (πεεττ), có nghĩa là "năm", một tham chiếu đến quy ước đặt tên số trước của bộ xử lý 80x86 của Intel (8086-80486), với kết thúc theo kiểu chữ Latinh -ium.

Năm 2017, Intel đã chia Pentium thành hai dòng sản phẩm. Pentium Silver nhắm đến các thiết bị năng lượng thấp và chia sẻ kiến trúc với Atom và Celeron. Pentium Gold nhắm đến máy tính để bàn cấp nhập cảnh và sử dụng kiến trúc hiện có, như Kaby Lake hoặc Coffee Lake.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Processor Rating”. Intel. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011.