Intel HD và Iris Graphics

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
HD Graphics 2000 gắn trên CPU Core i5 thế hệ thứ 2 (Sandy Bridge).

Intel HD Graphics, được giới thiệu lần đầu vào năm 2010, là bộ xử lý đồ họa ̣̣̣(Graphics Processing Unit hay GPU) gắn liền với bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit hay CPU) của Intel, thay thế Intel GMA được gắn vào chipset. Do đó ở Việt Nam có một số nguồn gọi nó là card onboard để phân biệt với card rời là GPU của các hãng NVIDIAATI. Tuy nhiên nói một cách chính xác thì đây không phải là card đồ họa (Video Graphics Adapter hay VGA) mà là bộ xử lý đồ họa (GPU) nằm trên VGA.

Hai phiên bản cao cấp của nó là Intel Iris GraphicsIntel Iris Pro Graphics được ra mắt vào đầu năm 2013 đi cùng vi kiến trúc Haswell. Intel HD và Iris Graphics không có bộ nhớ riêng mà khi làm việc nó sẽ lấy một phần bộ nhớ của RAM, còn Iris Pro Graphics thì đã được nhúng thêm bộ nhớ eDRAM.[1]

Các thế hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Do Intel HD và Iris Graphics được gắn cứng vào CPU, vì vậy các thế hệ của nó đi kèm các thế hệ vi kiến trúc CPU của Intel.

Westmere[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ nhất ra mắt tháng 1 năm 2010 dành cho kiến trúc Westmere.

  • HD Graphics - 12 đơn vị xử lý, lên đến 43.2 GFLOPS tại 900 MHz.

Sandy Bridge[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ hai ra mắt tháng 1 năm 2011 dành cho kiến trúc Sandy Bridge.

Tên mẫu Lớp Số đơn vị xử lý Tốc độ xung nhịp (MHz) GFLOPS
HD Graphics GT1 6
HD Graphics 2000 GT1 6 1350 64.8
HD Graphics 3000 GT2 12 1350 129.6

Trong đó HD Graphics dành cho các vi xử lý CeleronPentium, còn HD Graphics 2000 và 3000 dành cho dòng Intel Core.

Ivy Bridge[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ ba ra mắt ngày 24 tháng 4 năm 2012 dành cho kiến trúc Ivy Bridge.[2]

Tên mẫu Lớp Số đơn vị xử lý Tốc độ xung nhịp (MHz) GFLOPS
HD Graphics GT1 6
HD Graphics 2500 GT1 6 1150 110.4
HD Graphics 4000 GT2 16 1300 332.8

Trong đó HD Graphics dành cho các vi xử lý Celeron và Pentium, còn HD Graphics 2500 và 4000 dành cho dòng Intel Core.

Haswell[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ tư ra mắt ngày 12 tháng 12 năm 2012 dành cho kiến trúc Haswell.

Thị trường Tên mẫu Lớp Số đơn vị xử lý eDRAM (MB) Tốc độ xung nhịp (MHz) GFLOPS
Cá nhân HD Graphics GT1 10 1150 184
HD Graphics 4200 GT2 20 850 272
HD Graphics 4400 GT2 20 950 – 1150 304 – 368
HD Graphics 4600 GT2 20 900 – 1350 288 – 432
HD Graphics 5000 GT3 40 1000 – 1100 640 – 768
Iris Graphics 5100 GT3 40 1100 – 1200 704 – 768
Iris Pro Graphics 5200 GT3e 40 128 1200 832
Máy chủ HD Graphics P4600 GT2 20 1200 – 1250 384 – 400
HD Graphics P4700 GT2 20 1250 – 1300 400 – 416

Broadwell[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ năm ra mắt tháng 11 năm 2013 dành cho kiến trúc Broadwell.

Thị trường Tên mẫu Lớp Số đơn vị xử lý eDRAM (MB) Tốc độ xung nhịp (MHz) GFLOPS
Cá nhân HD Graphics GT1 12 850 163.2
HD Graphics 5300 GT2 24 900 345.6
HD Graphics 5500 GT2 24 950 364.8
HD Graphics 5600 GT2 24 1050 403.2
HD Graphics 6000 GT3 48 1000 768
Iris Graphics 6100 GT3 48 1100 844.8
Iris Pro Graphics 6200 GT3e 48 128 1150 883.2
Máy chủ HD Graphics P5700 GT2 24 1000 384
Iris Pro Graphics P6300 GT3e 48 128 1150 883.2

Airmont / Braswell (Silvermont)[sửa | sửa mã nguồn]

Silvermont, ra mắt tháng 5 năm 2013, là vi kiến trúc dành cho các vi xử lý cấp thấp của Intel là Atom, Celeron và Pentium. Airmont / Braswell là phiên bản rút gọn của Silvermont ra mắt đầu năm 2015 cho PC.

  • HD Graphics 400/405 – GT1 – 12 EU (N30xx/N31xx) / 16 EU (N37xx)
    • N30xx – 320-600 MHz
    • N31xx – 320-640 MHz
    • N37xx – 400-700 MHz

Skylake[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ sáu ra mắt tháng 8 năm 2015 dành cho kiến trúc Skylake.

Thị trường Tên mẫu Lớp Số đơn vị xử lý eDRAM (MB) Tốc độ xung nhịp (MHz) GFLOPS
Cá nhân HD Graphics 510 GT1 12 950 182.4
HD Graphics 515 GT2 24 1000 384
HD Graphics 520 GT2 24 1050 403.2
HD Graphics 530 GT2 24 1150 441.6
Iris Graphics 540 GT3e 48 64 1050 806.4
Iris Graphics 550 GT3e 48 64 1100 844.8
Iris Pro Graphics 580 GT4e 72 128 1000 1152
Máy chủ HD Graphics P530 GT2 24 1150 441.6
Iris Pro Graphics P555 GT3e 48 128 1000[3] 768
Iris Pro Graphics P580 GT4e 72 128 1000 1152

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Intel Iris Pro 5200 Graphics Review: Core i7-4950HQ Tested”. AnandTech. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ “Intel's Official Ivy Bridge CPU Announcement Finally Live”. 
  3. ^ Ian Cutress (31 tháng 5 năm 2016). “Intel Announces Xeon E3-1500 v5: Iris Pro and eDRAM for Streaming Video”. AnandTech. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]