Bước tới nội dung

Phan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phan
พาน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Chiang Rai
Văn phòng huyện: Mueang Phan
19°33′14″B 99°44′26″Đ / 19,55389°B 99,74056°Đ / 19.55389; 99.74056
Diện tích: 1023 km²
Dân số: 128.143 (2005)
Mật độ dân số: 125,3 người/km²
Mã địa lý: 5705
Mã bưu chính: 57120
Bản đồ
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Phan

Phan (tiếng Thái: พาน) là một huyện (‘‘amphoe’’) ở phía nam của tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ tây nam theo chiều kim đồng hồ): Wiang Pa Pao, Mae Suai, Mae Lao, Mueang Chiang Rai, Pa Daet thuộc tỉnh Chiang Rai, Mae Chai thuộc tỉnh Phayao, Wang Nuea thuộc tỉnh Lampang.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu tên là Mueang Phan, đơn vị này đã được đổi tên thành Phan vào năm 1938, do từ Mueang lúc đó được dành cho các huyện thủ phủ của các tỉnh.[1]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 15 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 229 làng (muban). Mueang Phan là một thị trấn (thesaban tambon) which nằm trên một phần của tambon Mueang Phan. Ngoài ra có 15 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. San Makhet สันมะเค็ด 19 10.904
2. Mae O แม่อ้อ 20 9.799
3. Than Thong ธารทอง 11 6.636
4. Santi Suk สันติสุข 9 5.614
5. Doi Ngam ดอยงาม 14 6.757
6. Hua Ngom หัวง้ม 13 7.141
7. Charoen Mueang เจริญเมือง 21 8.534
8. Pa Hung ป่าหุ่ง 17 10.138
9. Muang Kham ม่วงคำ 17 8.837
10. Sai Khao ทรายขาว 17 10.077
11. San Klang สันกลาง 17 8.611
12. Mae Yen แม่เย็น 10 5.750
13. Mueang Phan เมืองพาน 25 19.326
14. Than Tawan ทานตะวัน 11 6.518
15. Wiang Hao เวียงห้าว 8 3.501

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามจังหวัด และอำเภอบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๑” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). 55 (0 ก): 658–666. ngày 14 tháng 11 năm 1938. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2008.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:ChiangRai-geo-stub