Port Sudan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Port Sudan
بور سودان
Cảng Port Sudan
Cảng Port Sudan
Port Sudan locator map.svg
Port Sudan trên bản đồ Sudan
Port Sudan
Port Sudan
Vị trí ở Sudan
Tọa độ: 19°37′B 37°13′Đ / 19,617°B 37,217°Đ / 19.617; 37.217
Quốc giaFlag of Sudan.svg Sudan
BangBiển Đỏ
Dân số (2007)
 • Tổng cộng489.725
Thành phố kết nghĩaDjibouti sửa dữ liệu

Port Sudan (tiếng Ả Rập: بورتسودان‎; Būr Sūdān) là thủ phủ của bang Biển Đỏ, Sudan và có dân số 489.725 người (2007). Thành phố này nằm bên Hồng Hải, là thành phố cảng chính của Sudan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Port Sudan được Anh quốc thành lập năm 1909 làm điểm cuối tuyến đường sắt nối Biển Đỏ với sông Nile, làm một cảng thay thể cho Suakin.[1] Tuyến đường ray này được dùng để vận chuyển bông vải, hạt vừng ở thung lũng sông Nin để xuất khẩu.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố có một nhà máy lọc dầu, nơi xử lý phần lớn hoạt động thương mại quốc tế của Sudan.[1] Các sản phẩm xuất khẩu chính bao gồm dầu thực vật, senna, và da động vật. Các sản phẩm nhập khẩu là vật liệu xây dựng, máy xây dựng, và xe cộ.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố có một cảng container hiện đại để xử lý hàng hóa xuất nhập khẩu.[1] Sân bay chính là Sân bay quốc tế mới Port Sudan. Hiện nay đã có một con đường nhựa nối Port Sudan với Khartoum thông qua Atbara. Port Sudan cũng có tuyến đường sắt nối với Khartoum. Ngoài ra còn có một tuyến phà xuất phát từ Jeddah.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số chủ yếu là người Ả Rập, Tây Phi và một số nhỏ người Trung Hoa, người châu Âu.[2]

Năm Dân số
1906[3] 4.289
1941 26.255
1973 132.632
1983 209.938
1993 305.385
2007 ước tính 489.275
2008 ước tính 517.338

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Port Sudan, Sudan (1961–1990)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 33.8 32.0 35.0 38.2 45.7 46.0 46.3 46.4 46.1 39.4 34.7 33.6 46,4
Trung bình cao °C (°F) 26.8 27.0 28.8 31.4 35.0 38.5 40.1 40.2 37.4 33.4 30.8 28.8 33,2
Trung bình ngày, °C (°F) 23.3 23.0 24.3 26.5 29.3 32.2 34.1 34.5 32.1 29.3 27.3 24.7 28,4
Trung bình thấp, °C (°F) 19.7 19.0 19.9 21.6 23.7 25.9 28.2 28.9 26.8 25.3 23.8 21.3 23,7
Thấp kỉ lục, °C (°F) 11.4 13.3 14.2 14.6 17.4 20.8 22.2 23.0 22.2 17.5 17.5 13.8 11,4
Lượng mưa, mm (inch) 7.2
(0.283)
0.9
(0.035)
0.9
(0.035)
0.2
(0.008)
1.1
(0.043)
0.2
(0.008)
3.8
(0.15)
1.4
(0.055)
0.0
(0)
13.9
(0.547)
35.0
(1.378)
10.0
(0.394)
76,1
(2,996)
độ ẩm 69 70 69 65 58 50 49 50 60 72 72 71 63
Số ngày mưa TB (≥ 0.1 mm) 1.2 0.2 0.2 0.3 0.3 0.1 0.8 0.3 0.0 1.2 4.1 1.7 10,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 195.3 226.8 282.1 306.0 322.4 285.0 272.8 288.3 282.0 297.6 225.0 213.9 3.197,2
Số giờ nắng trung bình ngày 6.3 8.1 9.1 10.2 10.4 9.5 8.8 9.3 9.4 9.6 7.5 6.9 8,8
Tỷ lệ khả chiếu 57 68 75 80 80 72 67 68 78 82 69 63 72
Nguồn: NOAA[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Port Sudan | Facts”. Encyclopedia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018. 
  2. ^ “Port Sudan | Facts”. Encyclopedia Britannica (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018. 
  3. ^  Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Port Sudan”. Encyclopædia Britannica 22 (ấn bản 11). Nhà in Đại học Cambridge. tr. 133. 
  4. ^ “Port Sudan Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Port Sudan tại Wikimedia Commons