Prešov (vùng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vùng Prešov
Prešovský Kraj
—  Vùng  —
Hiệu kỳ của Vùng Prešov
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Vùng Prešov
Huy hiệu
Vùng Presov
Vùng Presov
Vùng Prešov trên bản đồ Thế giới
Vùng Prešov
Vùng Prešov
Quốc gia  Slovakia
Thủ phủ Prešov
Chính quyền
 • Zupan Milan Majersky (bầu ngày 4 tháng 11 năm 2017)
Diện tích
 • Tổng cộng 8,973.69 km2 (3,464.76 mi2)
Độ cao cực đại 2,654 m (8,707 ft)
Độ cao cực tiểu 105 m (344 ft)
Dân số (Điều tra năm 2013)
 • Tổng cộng 818.916
 • Mật độ 91/km2 (240/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166 SK-PV sửa dữ liệu
Trang web www.po-kraj.sk

Vùng Prešov (tiếng Slovak: Prešovský kraj, pronounced [ˈprɛʃɔʊ̯skiː ˈkraj]) là một vùng nằm ở đông bắc của Slovakia. Vùng Prešov có diện tích 8.974,5 km², dân số 818.916 người (năm 2013), mật độ dân số 91 người/km². Vùng có 13 quận huyện, được chia thành 666 đô thị, trong đó có 23 thành phố, thị trấn. Vùng này được thành lập vào năm 1996 và là khu vực đông dân nhất trong số tất cả các vùng của Slovakia. Trung tâm hành chính và cũng là đô thị lớn nhất của vùng là Prešov.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng này nằm ở đông bắc Slovakia và có diện tích là 8.975 km². Cảnh quan núi non chi phối toàn bộ vùng. Các phần của dãy núi Tatra, High TatrasBelianske Tatras gần như nằm hoàn toàn trong vùng này, trong đó có đỉnh núi cao nhất Slovakia, Gerlachovský štít (2655 mét). Các dãy núi và cao nguyên khác trong vùng có thể kể đến Cao nguyên Šarišská, Ondavská, Laborec; Dãy núi Čergov, Slanské, Pieniny, Levoča, Bukovec, Vihorlatvùng đất thấp Đông Slovakia. Các lưu vực chính trong vùng là Lưu vực Podtatranská, lưu vực Hornadská, đồng bằng châu thổ Košice.

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Mật độ dân số của vùng là khoảng 90,8 người/km², thấp hơn mức trung bình của cả nuơc (110 người/km²). Các đô thị lớn nhất của vùng là Prešov, Poprad, Humenné, BardejovSnina. Theo điều tra dân số năm 2011, dân số của cả vùng là 814.527 người, đa số người Slovak (90,7%), người Di-gan (4,0%), người Rusyn (2,7%), người Ukraina (dưới 1%) và Séc (dưới 0,5%).[1]

Phân cấp hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng có 13 quận huyện, với 666 đô thị, trong đó có 23 thành phố, thị trấn là nơi chiếm một nửa dân số của cả vùng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “POPULATION AND HOUSING CENSUS 2001 - Tab. 3a”. Web.archive.org. 29 tháng 11 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]