Vùng của Slovakia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Slovakia được chia thành 8 krajov (số ít – kraj, thường được dịch thành "vùng", nhưng thực tế có nghĩa "hạt"), mỗi vùng được đặt tên theo thành phố thủ phủ. Các vùng có một số mức độ tự chủ từ năm 2002. Các cơ quan tự quản của họ được gọi là các Vùng Tự quản (hay tự trị) (số ít samosprávny kraj, số nhiều samosprávne kraje) hay Các đơn vị Lãnh thổ Ba cấp trên cùng (số ít vyšší územný celok, số nhiều vyššie územné celky, viết tắt VÚC).

Dưới đây là các vùng của Slovakia kể từ ngày 24 tháng 7 năm 1996:

  1. Vùng Bratislava (Bratislavský kraj) (thủ phủ Bratislava)
  2. Vùng Trnava (Trnavský kraj) (thủ phủ Trnava)
  3. Vùng Trenčín (Trenčiansky kraj) (thủ phủ Trenčín)
  4. Vùng Nitra (Nitriansky kraj) (thủ phủ Nitra)
  5. Vùng Žilina (Žilinský kraj) (thủ phủ Žilina)
  6. Vùng Banská Bystrica (Banskobystrický kraj) (thủ phủ Banská Bystrica)
  7. Vùng Prešov (Prešovský kraj) (thủ phủ Prešov)
  8. Vùng Košice (Košický kraj) (thủ phủ Košice)

(từ kraj có thể được thay thế bằng samosprávny kraj hay VÚC ở mỗi trường hợp)

STT Vùng Dân số Diện tích (km²) Mật độ
1 Bratislava 603.699 2.052,6 294,11
2 Trnava 554.172 4.172,2 132,76
3 Trenčín 600.386 4.501,9 133,36
4 Nitra 708.498 6.343,4 111,69
5 Žilina 694.763 6.808,4 102,04
6 Banská Bystrica 657.119 9.454,8 69,50
7 Prešov 798.596 8.974,5 88,98
8 Košice 771.947 6.751,9 114,33

"kraje" được chia nhỏ tiếp thành nhiều okresy (số ít okres, thường được dịch thành quận). Slovakia hiện có 79 quận.

Về kinh tếtỷ lệ thất nghiệp, các vùng phía tây giàu có hơn các vùng phía đông; tuy nhiên sự khác biệt tương đối không lớn hơn hầu hết các quốc gia EU cũng có các vùng khác biệt.