Quán bar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một quán bar tại Thụy Sĩ

Quầy bar là một loại bàn lớn và dài dùng trong việc phục vụ tại chỗ các thức uống chứa cồn (như bia, rượu... ). Ngoài đồ uống, các quầy bar cũng phục vụ những bữa ăn nhẹ. Quán bar có thể hiểu là quán nước có quầy bar. Một số quán bar ngoài phục vụ thức uống và thức ăn còn có thêm các loại hình giải trí trên sân khấu, chẳng hạn như một ban nhạc sống, diễn viên hài, vũ công, hoặc vũ nữ thoát y. Các quán bar có nhiều mức độ, từ rất " bình dân " (dive bars) cho đến các quán bar thanh lịch cho giới thượng lưu ( elite)[1] . Trong hầu hết các nước, các quầy bar được quy định và cấp phép bởi các chính phủ khu vực hoặc địa phương, trong đó thiết lập pháp luật về giờ mở cửa và phục vụ khách. Tại CanadaHoa Kỳ, thuế rượu được áp dụng vào kinh doanh đồ uống có cồn tại các quầy bar.[2]

Có thể phân tách Quầy Bar làm hai phần là bar (phần bàn lớn để phục vụ đồ uống) và back bar (kệ lớn phía sau nhân viên pha chế nơi các loại rượu và nguyên liệu được trưng bày. Tùy theo quán bar, "back bar" được trang trí cho phù hợp với chủ đề của quán.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có rất nhiều tiếng lóng khác nhau trong tiếng Anh và các ngôn ngữ khác trong suốt lịch sử để gọi quầy bar, nơi mọi người tụ tập để uống đồ uống có cồn chằng hạn như "tavern", "speakeasies" hoặc lợn mù (blind pigs).

Có những luật cấm đồ uống có cồn trong nửa đầu của thế kỷ 20 ở một số nước, trong đó có Phần Lan, Iceland, Na Uy, và Hoa Kỳ. Tại Hoa Kỳ, các quán bar bất hợp pháp được gọi là "speakeasies" hoặc lợn mù (blind pigs).

Hạn chế pháp lý[sửa | sửa mã nguồn]

Luật pháp tại nhiều khu vực pháp lý cấm trẻ vị thành niên đi vào một quán bar.

Các thành phố, thị xã thường có những hạn chế pháp lý vào nơi các quán bar có thể được mở và trên các loại rượu mà họ có thể phục vụ cho khách hàng của họ.

Một số quốc gia Hồi giáo, bao gồm Brunei, Iran, Libya, Ả Rập SaudiUAE, cấm quán bar vì lý do tôn giáo. Một số nước Hồi giáo khác, bao gồm Qatar và UAE, cho phép các quán bar dành riêng cho người không theo đạo Hồi.

Các loại quầy bar[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại theo tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Một quầy cocktail là một quầy bar rộng quy mô thường nằm bên trong một khách sạn, nhà hàng, hoặc sân bay.

Một quầy rượu là một quầy bar mang tính thanh lịch chỉ phục vụ rượu vang (không có bia hay rượu). Khách quen của các quầy bar này có thể nếm rượu vang trước khi quyết định mua chúng. Một số quầy rượu cũng phục vụ đồ ăn nhẹ.

Một dive bars là một quầy bar rất" bình dân", và có thể mang nhiều tính chất thô tục.

Phân loại theo loại hình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Các quầy bar phân loại theo các loại hình giải trí mà họ cung cấp bao gồm:

  1. Vũ thoát y, các quán bar có thể cung cấp các loại hình múa cột, và vũ nữ thoát y. Hầu hết các quán bar loại này kiểm soát chặt chẽ độ tuổi khách hàng
  2. Quán bar thể thao, nơi mà người hâm mộ thể thao có thể xem các trò thể thao trên màn hình lớn ngay tại quán
  3. Quán bar - vũ trường, (hay còn gọi là hộp đêm) nơi các khách hàng có thể nhảy trên một sàn nhảy lớn theo các điệu nhạc do một DJ điều khiển. Đây cũng là nguồn gốc của điệu nhảy Disco.

Phân loại theo khách hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Các quán bar phân loại theo các loại khách hàng quen thường đến quán như:

  1. Quán bar dành cho người đi xe gắn máy và những người đam mê hay thành viên câu lạc bộ xe gắn máy. Loại hình này phổ biến tại Mỹ
  2. Quán bar đồng tính, nơi mà đồng tính nam hay nữ có thể sinh hoạt xã hội với nhau.
  3. Quán bar cho cảnh sát và những người làm công việc an ninh ngoài giờ làm.
  4. Quán bar nơi những người chưa lập gia đình của cả hai giới có thể gặp nhau và giao tiếp
  5. Quán bar sinh viên, thường nằm gần các trường đại học, nơi mà hầu hết các khách hàng quen là sinh viên.
Các chai rượu trên quầy bar

Nghĩa của từ "Bar"[sửa | sửa mã nguồn]

Một quầy lớn nơi các loại rượu được phục vụ bởi một "bartender" gọi là quầy bar. Thuật ngữ này được áp dụng, như là một phép chuyển nghia với từ bar( nghĩa là Thanh cứng trong tiếng Anh). Các quầy bar thường trữ một loạt các loại bia, rượu vang, rượu, và nguyên liệu, và được tổ chức để tạo thuận lợi về điều kiện làm việc của các bartender.

Từ "bar" trong hoàn cảnh này đã sử dụng từ năm 1592 khi nhà soạn kịch Robert Greene đề cập trong A Noteable Discovery of Coosnage. Tuy nhiên cách phục vụ đồ uống kiểu này được cho là do Isambard Kingdom Brunel sáng chế nhằm phục vụ thật nhanh các khách hàng đang vội bắt tàu hỏa tại ga Swindon khi công ty Great Western Railway đổi tàu.Cũng có ý kiến cho rằng các bar đầu tiên để phục vụ rượu được lắp đặt tại các khách sạn Great Western trên trạm Paddington, London.

Quầy phục vụ các loại thực phẩm và đồ uống cũng có thể được gọi là quán bar. Ví dụ như quán bar salad, sushi bar, và sundae bar.

Một Bartender tại Jerusalem, Israel.
Quầy bar tại Udine, Italy
.
Quầy bar của câu lạc bộ Moderne tại Anaconda, Montana.
Một Quầy bar tên “Bar” tại New Haven, Connecticut.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ San Francisco's Best Dive Bars, page 4. Ig Publishing, 2009 ISBN 097031258X. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ Cocktail Lounge definition from The Free Dictionary

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]