Quảng Ngọc
|
Quảng Ngọc
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Thôn Uy Nam | |
| Lịch sử hình thành | ||
| Thành lập |
| |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 19°40′13″B 105°45′14″Đ / 19,67028°B 105,75389°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 34,39 km²[3] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 33.588 người[3] | |
| Mật độ | 977 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 16498[4] | |
| Mã bưu chính | 42623 | |
| Website | quangngoc | |
Quảng Ngọc là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở các xã Quảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Phúc và Quảng Ngọc, xã Quảng Ngọc chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Quảng Ngọc nằm ở phía nam vùng đồng bằng Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp các xã Quảng Chính, Quảng Bình, Quảng Ninh
- Phía bắc giáp các xã Lưu Vệ, Quảng Yên
- Phía tây giáp các xã Quảng Yên, Thắng Lợi, Nông Cống
- Phía nam giáp xã Trường Văn.
Xã Quảng Ngọc có diện tích tự nhiên 34,39 km², quy mô dân số năm 2024 là 33.588 người,[3] mật độ dân số đạt 977 người/km².
Sông Yên chảy qua địa bàn xã.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Quảng Xương bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Quảng Ngọc được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[2] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 4 xã: Quảng Hợp, Quảng Văn, Quảng Phúc, Quảng Ngọc. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Xã Quảng Ngọc trước 16/6/2025
[sửa | sửa mã nguồn]Vùng đất thuộc xã Quảng Ngọc ngày nay, vào đầu thế kỉ 19 thuộc tổng Văn Trinh, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, nội trấn Thanh Hóa, đến đời Đồng Khánh thì tổng Văn Trinh chia thành hai tổng Văn Trinh và Ngọc Đới. Cuối thế kỉ 19 (sau đời vua Đồng Khánh), hai tổng này chuyển về huyện Quảng Xương cùng phủ Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.[5]
Sau năm 1945, thuộc các xã Ba Đình và Quốc Tuấn, huyện Quảng Xương. Năm 1948, các xã Châu Phong, Ba Đình và Quốc Tuấn sáp nhập thành xã Quảng Ngọc, tên gọi Quảng Ngọc xuất hiện từ đây. Năm 1954, một phần lãnh thổ xã Quảng Ngọc được tách ra để lập xã Quảng Trường.[1]
Xã Quảng Ngọc sau năm 1954 gồm các làng:[1]
- Làng Tam Uy: đầu thế kỉ 19 là các thôn Hội, Thượng, Trung thuộc xã Uy Nỗ, tổng Văn Trinh; thời Đồng Khánh xã Uy Nỗ thuộc tổng Ngọc Đới, trong đó thôn Hội đổi thành thôn Nội. Sau năm 1945, 3 thôn sáp nhập thành làng Tam Uy thuộc xã Quốc Tuấn. Từ năm 2000 được chia thành 2 làng là Uy Bắc và Uy Nam.
- Làng Kỳ Vỹ: có từ năm 1529; đầu thế kỉ 19 là thôn Kỳ Vỹ thuộc xã Văn Trinh, tổng Văn Trinh. Sau năm 1945 thuộc xã Quốc Tuấn.
- Làng Yên Lãng: có từ thế kỉ 15; đầu thế kỉ 19 là thôn Yên Lãng (An Lãng) thuộc xã Can Trúc, tổng Văn Trinh; thời Đồng Khánh xã Can Trúc thuộc tổng Ngọc Đới. Năm 1957-1958, sáp nhập với xóm trại Phơ thành thôn Gia Hằng. Từ năm 2000 tách ra làng Yên Lãng.
- Làng Gia Đại: đầu thế kỉ 19 là các thôn Bái Đông, Bái Đại và Bái Cầu thuộc xã Can Trúc, tổng Văn Trinh; thời Đồng Khánh xã Can Trúc thuộc tổng Ngọc Đới. Sau năm 1945, thuộc xã Ba Đình.
- Làng Bất Động: có từ giữa thế kỉ 18; đầu thế kỉ 19 là thôn Tĩnh thuộc xã Can Trúc, tổng Văn Trinh; sau đó do kiêng húy nên được đổi thành thôn Bất Động. Sau năm 1945, thuộc xã Ba Đình.
- Làng Thắng Phú: có từ giữa thế kỉ 19, gọi là trang Bồ Đức thuộc thôn, xã Uy Nỗ.
- Làng Xuân Mộc: trước là làng Thung, đời Thành Thái đổi thành Xuân Mộc. Sau năm 1945, thuộc xã Quốc Tuấn.
- Làng Xuân Thắng: thành lập từ một phần các làng Xuân Mộc và Thắng Phú vầo năm 1973.
- Làng Gia Hằng: trước năm 1958 là xóm trại Phơ của làng Gia Đại. Năm 1958 nhập với làng Yên Lãng thành làng Gia Hằng, năm 2000 tách thành làng Gia Hằng mới.
- Làng Ngọc Trinh: thành lập năm 2000 từ một phần các làng Uy Bắc và Gia Hằng.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Quảng Ngọc có 26 thôn. Dưới đây là danh sách các thôn theo địa giới từng xã cũ:
| Mã | Tên xã | Hành chính[6] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 16471 | Quảng Hợp | 6 thôn | Bình Danh, Én Giang, Hợp Gia, Hợp Lực, Linh Hưng, Phương Cơ |
| 16474 | Quảng Văn | 5 thôn | Bái Môn, Kim Lâm Đồng, Quang Minh, Sơn Trang, Yên Hưng |
| 16498 | Quảng Ngọc | 9 thôn | Bất Động, Gia Đại, Gia Yên, Kỳ Vỹ, Thắng Phú, Uy Bắc, Uy Nam, Xuân Mọc, Xuân Thắng |
| 16510 | Quảng Phúc | 6 thôn | Liên Sơn, Ngọc Bình, Ngọc Đới, Ngọc Nhị, Phúc Tâm, Văn Giáo |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Địa chí huyện Quảng Xương. Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa. tr. 98-99.
- 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Hoàng Tuấn Phổ (chủ biên) (2010). Sách đã dẫn. tr. 82.
- ↑ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.