Quận Gilmer, Tây Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quận Gilmer là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số người 2. Quận lỵ đóng ở 6

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 7.160 người, 2.768 hộ gia đình, và 1.862 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 21 người trên một dặm vuông (8/kmТВ). Có 3.621 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 11 trên một dặm vuông (4/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 97,33% người da trắng, 0.91% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,20% người Mỹ bản xứ, 0,57% châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,10% từ các chủng tộc khác, và 0,88% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,70% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 2.768 hộ, trong đó 28,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 54,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 8,60% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 32,70% là không lập gia đình. 25,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,30% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,43 và cỡ gia đình trung bình là 2,92.

Trong quận, dân số đã được trải ra với 20,30% dưới độ tuổi 18, 16,40% 18-24, 24,50% 25-44, 23,50% từ 45 đến 64, và 15,30% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 37 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 101,10 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 101,40 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 22.857, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 28.685. Phái nam có thu nhập trung bình USD 25.497 so với 15.353 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 12.498 USD. Có 20,20% gia đình và 25,90% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 27,70% những người dưới 18 tuổi và 8,90% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]